Đề mục 28.1
Dự trữ quốc gia

(Xem Danh mục văn bản pháp điển vào đề mục: )

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 28.1.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Luật số 22/2012/QH13 Dự trữ quốc gia ngày 20/11/2012 của Quốc hội, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013 )

Luật này quy định việc hình thành, quản lý, điều hành và sử dụng dự trữ quốc gia; quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động dự trữ quốc gia.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp của Nghị định 39/2009/NĐ-CP Về vật liệu nổ công nghiệp ban hành ngày 23/04/2009; Điều 24.10.LQ.32. Hình thức, đối tượng và nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ; Điều 24.10.LQ.33. Huy động, quyên góp và phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ; Điều 24.1.LQ.20. Dự trữ và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật thuộc Danh mục hàng dự trữ quốc gia; Điều 28.3.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 34.9.NĐ.4.3. Giải thích từ ngữ; Điều 34.10.NĐ.4.5. Quy hoạch phát triển hệ thống kinh doanh xăng dầu; Điều 34.9.NĐ.4.7. Điều kiện đối với thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu; Điều 34.9.NĐ.4.8. Thẩm quyền, hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu; Điều 34.9.NĐ.4.9. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu; Điều 34.9.NĐ.4.11. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân sản xuất xăng dầu; Điều 34.9.NĐ.4.30. Đối tượng thực hiện dự trữ xăng dầu; Điều 34.9.NĐ.4.31. Dự trữ xăng dầu bắt buộc; Điều 24.10.NĐ.2.6. Cơ cấu tổ chức, vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm Cứu nạn; Điều 24.10.NĐ.4.18. Hỗ trợ về hàng hóa, dân sinh khắc phục hậu quả thiên tai; Điều 24.10.TT.8.10. Bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá)

Điều 28.1.LQ.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

Đối tượng áp dụng của Luật này là cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc hình thành, quản lý, điều hành và sử dụng dự trữ quốc gia.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 24.10.LQ.32. Hình thức, đối tượng và nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ; Điều 24.10.LQ.33. Huy động, quyên góp và phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ; Điều 24.10.NĐ.4.18. Hỗ trợ về hàng hóa, dân sinh khắc phục hậu quả thiên tai)

Điều 28.1.NĐ.1.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Nghị định số 94/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Dự trữ quốc gia ngày 21/08/2013 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2013 )

Nghị định này quy định chi tiết chính sách của Nhà nước về dự trữ quốc gia; Danh mục hàng dự trữ quốc gia và phân công quản lý hàng dự trữ quốc gia; chế độ phụ cấp thâm niên và phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia; xuất hàng dự trữ quốc gia khi thanh lý, loại khỏi Danh mục hàng dự trữ quốc gia, tiêu hủy và xử lý hàng dự trữ quốc gia đối với số lượng hàng khi kiểm kê thực tế lớn hơn so với sổ kế toán.

Điều 28.1.NĐ.1.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Nghị định số 94/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2013)

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc hình thành, tổ chức quản lý, điều hành và sử dụng dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.6.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 77/2011/TT-BCA Quy định quy chuẩn quốc gia về dự trữ nhà nước đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng do Bộ Công an quản lý ngày 12/12/2011 của Bộ Công an, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2012 )

Thông tư này quy định quy chuẩn quốc gia về yêu cầu kỹ thuật, giao nhận, vận chuyển, bảo quản, quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng thuộc hàng dự trữ nhà nước do Bộ Công an quản lý và nguyên tắc áp dụng quy chuẩn; kinh phí bảo đảm và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

Điều 28.1.TT.6.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 77/2011/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2012)

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Các đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, giao nhận, vận chuyển và bảo quản phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng (sau đây viết gọn là phương tiện) thuộc hàng dự trữ nhà nước do Bộ Công an quản lý;

2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với phương tiện do Bộ Công an quản lý (sau đây viết gọn là quy chuẩn kỹ thuật về dự trữ nhà nước).

Điều 28.1.TT.7.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 78/2011/TT-BCA Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ do Bộ Công an quản lý ngày 12/12/2011 của Bộ Công an, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2012 )

Thông tư này quy định quy chuẩn quốc gia về yêu cầu kỹ thuật, giao nhận, vận chuyển, bảo quản, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ thuộc hàng dự trữ nhà nước do Bộ Công an quản lý và nguyên tắc áp dụng quy chuẩn; kinh phí bảo đảm và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

Điều 28.1.TT.7.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 78/2011/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2012)

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Các đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, giao nhận, vận chuyển và bảo quản vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ thuộc hàng dự trữ nhà nước do Bộ Công an quản lý;

2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ do Bộ Công an quản lý (sau đây viết gọn là quy chuẩn kỹ thuật về dự trữ nhà nước).

Điều 28.1.TT.9.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 16/2012/TT-BTC Quy định in, phát hành, quản lý và sử dụng hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia ngày 08/02/2012 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/03/2012 )

Thông tư này hướng dẫn về việc in, phát hành, quản lý và sử dụng hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia; xử lý vi phạm hành chính trong quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia; nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục Dự trữ Nhà nước, cơ quan quản lý thuế các cấp và các cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc in, phát hành, quản lý và sử dụng hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia; nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc sử dụng hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 33.4.NĐ.1.59. Hiệu lực thi hành)

Điều 28.1.TT.9.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 16/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/03/2012)

Đối tượng áp dụng việc in, phát hành, quản lý và sử dụng hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia hướng dẫn tại Thông tư này là các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan bao gồm:

1. Tổng cục Dự trữ Nhà nước, các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực và các Chi cục Dự trữ Nhà nước trực thuộc Cục Dự trữ Nhà nước khu vực;

2. Các Bộ, ngành và các đơn vị dự trữ thuộc các Bộ, ngành được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia;

Các đơn vị dự trữ nêu tại Khoản 1, 2 Điều này sau đây gọi tắt là các đơn vị dự trữ.

3. Tổ chức, cá nhân mua hàng dự trữ quốc gia;

4. Cơ quan quản lý thuế;

5. Tổ chức nhận in hoá đơn.

Điều 28.1.TT.12.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 192/2012/TT-BTC Hướng dẫn xử lý các khoản nợ dự trữ quốc gia tồn đọng tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước ngày 14/11/2012 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013 )

1. Thông tư này hướng dẫn xử lý các khoản nợ dự trữ quốc gia tồn đọng phát sinh từ ngày 31/12/2008 trở về trước, theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 1941/VPCP-KNTN ngày 26/3/2012 của Văn phòng Chính phủ về việc xử lý sau thanh tra tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước.

2. “Khoản nợ dự trữ quốc gia tồn đọng” theo hướng dẫn tại Thông tư này được hiểu là những khoản công nợ dự trữ quốc gia phải thu hồi hoặc phải xử lý, nhưng qua nhiều năm khó đòi, không thu hồi được hoặc chưa xử lý được đang theo dõi trên sổ kế toán có đủ điều kiện thực hiện xử lý theo quy định tại Điều 2 Thông tư này.

Điều 28.1.TT.12.2. Đối tượng và điều kiện áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 192/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)

1. Đối tượng xử lý xóa nợ:

a) Đối tượng nợ đã bị cơ quan pháp luật xử lý phạt tù, hiện đã về địa phương nhưng không có khả năng trả nợ, có xác nhận của cơ quan thi hành án không còn tài sản để trả nợ;

b) Đối tượng nợ là tổ chức, tập thể đã giải thể, ngừng hoạt động hoặc phá sản, có xác nhận của cơ quan cấp ra quyết định thành lập;

c) Đối tượng nợ là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vay dự trữ quốc gia để cứu trợ cho dân và khôi phục các công trình công cộng (khi vay có đơn xin vay hoặc ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố);

d) Đối tượng nợ đã chết có giấy chứng tử hoặc xác nhận đã chết của cơ quan Tư pháp cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và không còn tài sản để trả nợ (bao gồm cả trường hợp mất tích, nếu bỏ trốn khỏi địa phương phải có giấy chứng nhận của Công an Phường, Xã nơi đối tượng cư trú trước khi bỏ trốn);

2. Đối tượng xử lý bàn giao cho địa phương để thu hồi, bổ sung cho ngân sách địa phương:

a) Đối tượng đã bị pháp luật xét xử phải bồi thường, nay đã về địa phương cư trú nhưng không có xác nhận của cơ quan thi hành án là không có khả năng trả nợ theo bản án đã tuyên;

b) Đối tượng là các cá nhân, cán bộ đã nghỉ hưu, thôi việc hoặc thuyên chuyển có quyết định nghỉ hưu, thôi việc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

3. Đối tượng xử lý ghi giảm nguồn vốn dự trữ:

Các khoản hao kho còn tồn đọng chưa xử lý do chưa xây dựng được định mức mà trong quá trình bảo quản không phát hiện có tiêu cực hoặc hao kho do phương thức nhập, xuất, bàn giao và khoản nợ do bão lụt gây ra.

Điều 28.1.TT.13.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 82/2013/TT-BTC Quy định về định mức chi phí nhập, xuất và bảo quản thuốc nổ Trinitrotoluen (TNT) dự trữ quốc gia do Bộ Công Thương quản lý ngày 20/06/2013 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/08/2013 )

Thông tư này quy định định mức chi phí nhập, định mức chi phí xuất và định mức chi phí bảo quản thuốc nổ Trinitrotoluen (TNT) dự trữ quốc gia do Bộ Công Thương quản lý.

Điều 28.1.TT.13.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 82/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/08/2013)

Định mức chi phí nhập, chi phí xuất, chi phí bảo quản thuốc nổ Trinitrotoluen (TNT) dự trữ quốc gia áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác quản lý, bảo quản thuốc nổ Trinitrotoluen (TNT) dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.14.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 108/2013/TT-BTC Quy định về quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia ngày 13/08/2013 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013 )

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia; bao gồm: xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia.

2. Đối tượng áp dụng: Các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, các đơn vị dự trữ quốc gia và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.15.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 145/2013/TT-BTC Hướng dẫn về kế hoạch dự trữ quốc gia và ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia ngày 21/10/2013 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013 )

Thông tư này hướng dẫn vềkế hoạch dự trữ quốc gia và ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.15.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 145/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác xây dựng, thực hiện kế hoạch dự trữ quốc giavà ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.16.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 172/2013/TT-BTC Quy định về thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia ngày 20/11/2013 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/01/2014 )

Thông tư này quy định về thực hiện thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia giữa các bộ, ngành được Chính phủ phân công quản lý hàng dự trữ quốc gia với các tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 24.1.LQ.20. Dự trữ và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật thuộc Danh mục hàng dự trữ quốc gia)

Điều 28.1.TT.16.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 172/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/01/2014)

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.17.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 182/2013/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gỉa ngày 04/12/2013 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2014 )

Thông tư này hướng dẫn chi tiết việc xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia; bao gồm: lập, phê duyệt kế hoạch; trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm tra, thẩm định, ban hành; trình bày, thể hiện nội dung; rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ; thông báo, phổ biến, đăng ký, xuất bản, phát hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.17.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 182/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2014)

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.18.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 211/2013/TT-BTC Quy định về quy trình xuất cấp, giao nhận, phân phối, sử dụng hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trợ, viện trợ và quản lý kinh phí đảm bảo cho công tác xuất cấp, giao nhận hàng để cứu trợ, viện trợ ngày 30/12/2013 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/02/2014 )

Thông tư này quy định về quy trình xuất cấp, giao nhận, phân phối, sử dụng hàng dự trữ quốc gia xuất cấp không thu tiền để cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh, cứu đói, phục vụ quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội và các nhiệm vụ đột xuất bức thiết khác của Nhà nước (sau đây gọi chung là xuất cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ) và quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác xuất cấp, giao nhận hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 24.1.LQ.20. Dự trữ và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật thuộc Danh mục hàng dự trữ quốc gia)

Điều 28.1.TT.18.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 211/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/02/2014)

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xuất cấp, giao nhận, phân phối, sử dụng hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ và quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác xuất cấp, giao nhận hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ.

Điều 28.1.TT.20.1. Đối tượng áp dụng và không áp dụng phụ cấp thâm niên

(Điều 1 Thông tư số 33/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên và phụ cấp ưu đãi nghề đối với người làm công tác dự trữ quốc gia ngày 14/03/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2014 )

1. Đối tượng áp dụng:

a) Công chức làm công tác dự trữ quốc gia trong biên chế tại các đơn vị thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước đã được xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;

b) Viên chức làm công tác dự trữ quốc gia tại các đơn vị thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước đã được xếp lương theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.

2. Sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân, sĩ quan và hạ sĩ quan hưởng lương thuộc công an nhân dân làm công tác quản lý dự trữ quốc gia hưởng phụ cấp thâm niên quy định tại điểm a khoản 8 Điều 6 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ).

3. Đối tượng không áp dụng:

Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các đơn vị thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước.

Điều 28.1.TT.20.5. Đối tượng áp dụng phụ cấp ưu đãi nghề

(Điều 5 Thông tư số 33/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2014)

1. Công chức (kể cả tập sự) đã được xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP trực tiếp làm nhiệm vụ tại các Chi cục Dự trữ Nhà nước, văn phòng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước.

2. Người trực tiếp làm công tác dự trữ quốc gia tại các đơn vị dự trữ quốc gia thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

3. Đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này không được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề dự trữ quốc gia trong các trường hợp sau:

a) Nghỉ hưu, thôi việc, nghỉ việc hoặc thuyên chuyển công tác sang cơ quan, đơn vị khác, không trực tiếp làm công tác dự trữ quốc gia;

b) Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;

c) Thời gian đi học tập trung trong nước từ ba tháng liên tục trở lên;

d) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương từ một tháng liên tục trở lên;

đ) Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;

e) Thời gian bị đình chỉ công tác;

g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 28.1.TT.22.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 130/2014/TT-BTC Quy định về quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia ngày 09/09/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014 )

Thông tư này quy định về yêu cầu quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia; điều kiện đảm bảo chất lượng hàng dự trữ quốc gia trong quá trình nhập kho, xuất kho và lưu kho dự trữ quốc gia; chế độ thanh tra, kiểm tra và báo cáo.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 24.1.LQ.20. Dự trữ và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật thuộc Danh mục hàng dự trữ quốc gia)

Điều 28.1.TT.22.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 130/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014)

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cung cấp, giao nhận và quản lý hàng dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.23.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 138/2014/TT-BTC Quy định về định mức chi phí nhập, định mức chi phí xuất tại cửa kho và định mức chi phí bảo quản thuốc nổ Pentrit (TEN) dự trữ quốc gia ngày 22/09/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014 )

1. Thông tư này quy định định mức chi phí nhập, chi phí xuất tại cửa kho và chi phí bảo quản thuốc nổ Pentrit dự trữ quốc gia (sau đây gọi là thuốc nổ TEN dự trữ quốc gia).

2. Định mức chi phí nhập, định mức chi phí xuất tại cửa kho và định mức chi phí bảo quản thuốc nổ TEN dự trữ quốc gia áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác quản lý, nhập, xuất, bảo quản thuốc nổ TEN dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.24.1. Phạm vi điều chỉnh

(Điều 1 Thông tư số 89/2015/TT-BTC Hướng dẫn nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia ngày 11/06/2015 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015 )

Thông tư này hướng dẫn hoạt động nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia (trừ xuất hàng dự trữ quốc gia cứu trợ, viện trợ).

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 24.1.LQ.20. Dự trữ và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật thuộc Danh mục hàng dự trữ quốc gia)

Điều 28.1.TT.24.2. Đối tượng áp dụng

(Điều 2 Thông tư số 89/2015/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)

1. Các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia.

2. Các đơn vị dự trữ quốc gia, các tổ chức, doanh nghiệp nhận hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.25.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 109/2015/TT-BTC Quy định về định mức chi phí nhập, chi phí xuất tạỉ cửa kho và chi phí bảo quản hạt giống Iúa, hạt giống ngô dự trữ quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý ngày 22/07/2015 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/09/2015 )

1. Thông tư này quy định về định mức chi phí nhập, định mức chi phí xuất tại cửa kho và định mức chi phí bảo quản hạt giống lúa, hạt giống ngô dự trữ quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trực tiếp quản lý.

2. Định mức chi phí nhập, định mức chi phí xuất tại cửa kho và định mức chi phí bảo quản hạt giống lúa, hạt giống ngô dự trữ quốc gia áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác quản lý, nhập, xuất, bảo quản hạt giống lúa, hạt giống ngô dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.28.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 04/2016/TT-BTC Quy định về định mức thu hồi xay xát thóc dự trữ quốc gia thành gạo dự trữ quổc gia để thực hiện các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ngày 12/01/2016 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016 )

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định định mức thu hồi xay xát thóc dự trữ quốc gia thành gạo dự trữ quốc gia để thực hiện xuất cấp theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Đối tượng áp dụng: Định mức này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện xay xát thóc dự trữ quốc gia thành gạo dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.36.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 18/2024/TT-BTC Quy định về mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý ngày 22/03/2024 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2024 )

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đối với nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.

2. Đối tượng áp dụng: Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý áp dụng đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác quản lý, nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.37.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 19/2024/TT-BTC Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản hàng dự trữ quốc gia và định mức hao hụt thóc, gạo dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý ngày 22/03/2024 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2024 )

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản hàng dự trữ quốc gia và định mức hao hụt thóc, gạo dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.

2. Đối tượng áp dụng: Định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản hàng dự trữ quốc gia và định mức hao hụt thóc, gạo dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý áp dụng đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.38.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 20/2024/TT-BTC Quy định về định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý ngày 25/03/2024 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2024 )

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.

2. Đối tượng áp dụng: Định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác quản lý, nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.39.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều 1 Thông tư số 21/2024/TT-BTC Quy định về định mức chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý ngày 25/03/2024 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2024 )

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định định mức chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.

2. Đối tượng áp dụng: Định mức chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.35.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

(Điều Thông tư số 135/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2018)

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định định mức hao hụt muối ăn dự trữ quốc gia (muối phơi cát) trong quá trình nhập, xuất và lưu kho bảo quản.

2. Đối tượng áp dụng: Định mức này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác quản lý, bảo quản muối ăn dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.LQ.3. Mục tiêu của dự trữ quốc gia

(Điều 3 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

Nhà nước hình thành, sử dụng dự trữ quốc gia nhằm chủ động đáp ứng yêu cầu đột xuất, cấp bách về phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh; phục vụ quốc phòng, an ninh.

Điều 28.1.LQ.4. Giải thích từ ngữ

(Điều 4 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Dự trữ quốc gia là dự trữ vật tư, thiết bị, hàng hóa do Nhà nước quản lý, nắm giữ.

2. Hoạt động dự trữ quốc gia là việc xây dựng, thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự toán ngân sách về dự trữ quốc gia; xây dựng hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật; quản lý, điều hành và sử dụng dự trữ quốc gia.

3. Hàng dự trữ quốc gia là vật tư, thiết bị, hàng hóa trong Danh mục hàng dự trữ quốc gia do Nhà nước quản lý, nắm giữ để sử dụng vào mục tiêu dự trữ quốc gia.

4. Danh mục hàng dự trữ quốc gia là tên nhóm hàng hóa, tên vật tư, tên thiết bị dự trữ quốc gia.

5. Điều hành dự trữ quốc gia là hoạt động quản lý, nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, bảo vệ bằng dự trữ quốc gia.

6. Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia là bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia theo phân công của Chính phủ.

7. Đơn vị dự trữ quốc gia là tổ chức thuộc bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, bảo vệ hàng dự trữ quốc gia.

8. Tình huống đột xuất, cấp bách là tình trạng thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh có nguy cơ bùng phát trên diện rộng; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; trật tự an toàn xã hội cần được giải quyết ngay.

9. Tổng mức dự trữ quốc gia là tổng giá trị dự trữ quốc gia.

10. Mức phân bổ cho dự trữ quốc gia là số tiền bố trí cho dự trữ quốc gia trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.

11. Thời hạn lưu kho hàng dự trữ quốc gia là khoảng thời gian tối đa được xác định từ thời điểm nhập kho đến thời điểm xuất kho hàng dự trữ quốc gia.

12. Xuất cấp hàng dự trữ quốc gia là việc xuất hàng dự trữ quốc gia không thu tiền để cấp cho các tổ chức, cá nhân.

Điều 28.1.TT.6.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 77/2011/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2012)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gồm xe ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, xe mô tô, xe gắn máy và các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ khác.

2. Xe máy chuyên dùng là các loại xe đặc chủng có thiết kế, chế tạo, lắp đặt máy công tác hoặc trang thiết bị chuyên dùng đặc biệt phục vụ công tác, chiến đấu của lực lượng Công an nhân dân.

3. Bảo quản lần đầu là việc thực hiện tẩy rửa, vệ sinh, kê xếp phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng trong kho sau khi giao nhận xe nhập kho theo một trình tự nhất định.

4. Bảo quản thường xuyên là việc thường xuyên kiểm tra khả năng làm việc của các hệ thống trên xe, phát động nổ máy và vận hành các hệ thống chuyên dùng, vệ sinh phương tiện, dụng cụ đồ nghề, các trang thiết bị theo xe và vệ sinh kho hàng tuần, hàng tháng theo một trình tự nhất định.

5. Bảo quản định kỳ là việc thực hiện các công việc bảo quản theo một chu kỳ thời gian xác định như định kỳ 01 năm/lần và 03 năm/lần.

Điều 28.1.TT.7.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 78/2011/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2012)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Vũ khí gồm vũ khí quân dụng, vũ khí thô sơ và vũ khí thể thao.

2. Vật liệu nổ gồm thuốc nổ và các phụ kiện nổ.

3. Công cụ hỗ trợ là các loại công cụ được quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 9 Điều 3 Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

4. Bảo quản thường xuyên là việc thường xuyên kiểm tra chất lượng hàng hóa, duy trì nhiệt độ, độ ẩm phù hợp, vệ sinh kho hàng, chống côn trùng hàng ngày, hàng tuần theo một trình tự nhất định.

5. Bảo quản định kỳ là việc định kỳ 01 năm/lần kiểm tra khả năng làm việc của thiết bị, làm sạch, chống hoen gỉ, ẩm mốc thiết bị theo tiêu chuẩn, bảo quản hòm, hộp của thiết bị và các công việc có liên quan khác theo một trình tự nhất định.

6. Nhà kho kín là nhà kho kiên cố, có mái che, có trần chống nóng, tường bao quanh, nền bê tông chịu lực; có khả năng chống được các ảnh hưởng của môi trường và thoát nhiệt, thoát ẩm; được sử dụng để bảo quản hàng có yêu cầu bảo quản đặc biệt.

7. Nhà kho nửa kín là nhà kho kiên cố, có mái che chống nóng, nền bê tông chịu lực; chống được mưa, nắng; được sử dụng để bảo quản hàng không có yêu cầu bảo vệ đặc biệt.

Điều 28.1.TT.14.2. Giải thích từ ngữ

(Điều 2 Thông tư số 108/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013)

1. Quá trình quản lý hàng dự trữ quốc gia tại Thông tư này được hiểu là quá trình bao gồm các nội dung:

- Nhập kho hàng dự trữ quốc gia (hàng trên phương tiện vận chuyển tại cửa kho dự trữ quốc gia);

- Bảo quản hàng dự trữ quốc gia;

- Xuất kho hàng dự trữ quốc gia (hàng trong kho lên phương tiện vận chuyển tại cửa kho).

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia (dưới đây gọi tắt là Định mức) được hiểu là lượng lao động sống và lượng lao động quá khứ biểu hiện bằng thời gian lao động, bằng giá trị hoặc hiện vật được phép sử dụng; hoặc là lượng hàng dự trữ quốc gia được tiêu hao để hoàn thành một công việc trong quá trình quản lý hàng dự trữ quốc gia theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Nhà nước quy định.

Điều 28.1.TT.16.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 172/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/01/2014)

Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thuê bảo quản là việc các bộ, ngành được phân công quản lý hàng dự trữ quốc gia thuê các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

2. Thời gian thuê bảo quản là thời gian được tính từ khi nhập hàng dự trữ quốc gia vào kho đến khi xuất hàng đó ra khỏi kho.

3. Thời gian tính Hợp đồng thuê bảo quản là thời gian từ thời điểm Hợp đồng thuê bảo quản có hiệu lực đến khi thanh lý Hợp đồng.

4. Nhập, xuất luân phiên đổi hàng là việc xuất bán các mặt hàng dự trữ quốc gia có thời hạn bảo quản hoặc hàng giảm chất lượng, hàng không phù hợp với tiến bộ kỹ thuật cần phải thay đổi danh mục mặt hàng để nhập hàng mới trên cơ sở đảm bảo số lượng và chất lượng hàng dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.17.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 182/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2014)

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia là quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành áp dụng trong phạm vi lĩnh vực dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.24.3. Giải thích từ ngữ

(Điều 3 Thông tư số 89/2015/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Nhập hàng dự trữ quốc gia là hoạt động thực hiện quyết định nhập hàng dự trữ quốc gia của cấp có thẩm quyền, bao gồm các công việc từ khi có quyết định nhập hàng đến khi hàng dự trữ quốc gia được nhập vào trong kho dự trữ để thực hiện quy trình lưu kho, bảo quản.

2. Xuất hàng dự trữ quốc gia là hoạt động thực hiện quyết định xuất hàng dự trữ quốc gia của cấp có thẩm quyền, bao gồm các công việc từ khi có quyết định xuất hàng đến khi hàng dự trữ quốc gia được chuyển lên phương tiện bên nhận tại cửa kho dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.LQ.5. Chính sách của Nhà nước về dự trữ quốc gia

(Điều 5 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Nhà nước có chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dự trữ quốc gia phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ.

2. Nhà nước xây dựng dự trữ quốc gia đủ mạnh, cơ cấu hợp lý, bảo đảm thực hiện mục tiêu dự trữ quốc gia, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.

3. Nhà nước có chính sách đầu tư nghiên cứu phát triển khoa học - kỹ thuật về dự trữ quốc gia, ứng dụng công nghệ bảo quản, công nghệ thông tin để hiện đại hóa hoạt động dự trữ quốc gia.

4. Nhà nước có chính sách huy động nguồn lực, khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dự trữ quốc gia.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 28.1.NĐ.1.3. Chính sách huy động nguồn lực cho dự trữ quốc gia

(Điều 3 Nghị định số 94/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2013)

1. Nhà nước khuyến khích đồng thời ghi nhận bằng văn bản việc các tổ chức, cá nhân tự nguyện đóng góp tài sản để sử dụng cho dự trữ quốc gia.

Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia khi tiếp nhận tài sản tự nguyện đóng góp để sử dụng cho dự trữ quốc gia có trách nhiệm quản lý sử dụng đúng mục đích và đề nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính cấp giấy chứng nhận đóng góp tài sản cho các tổ chức, cá nhân.

2. Trong tình huống đột xuất, cấp bách, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh có nguy cơ lây lan trên diện rộng, phục vụ quốc phòng, an ninh cần được giải quyết ngay Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương huy động tài sản, hàng hóa, vật tư, thiết bị của các tổ chức, cá nhân cho dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.

3. Người có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều này quyết định huy động, quản lý sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả; thanh toán, bồi thường thiệt hại đối với tài sản, hàng hóa, vật tư, thiết bị huy động, phục vụ dự trữ quốc gia cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.

Điều 28.1.NĐ.1.4. Chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho dự trữ quốc gia

(Điều 4 Nghị định số 94/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2013)

1. Nhà nước khuyến khích đồng thời ghi nhận bằng văn bản việc các tổ chức, cá nhân tự nguyện đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho dự trữ quốc gia.

Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm quản lý sử dụng kho do các tổ chức, cá nhân tự nguyện đầu tư xây dựng kho trong quy hoạch mạng lưới kho dự trữ quốc gia để cho dự trữ quốc gia thuê hoặc nhận thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia đúng mục đích; đồng thời đề nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính cấp giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân đã tự nguyện đầu tư xây dựng cơ sở vật chất.

2. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng kho trong quy hoạch mạng lưới kho dự trữ quốc gia để nhận thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia được bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia hỗ trợ, hướng dẫn về công nghệ bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.NĐ.1.5. Chính sách của Nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư nghiên cứu phát triển khoa học - công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin về dự trữ quốc gia

(Điều 5 Nghị định số 94/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2013)

1. Nhà nước khuyến khích đồng thời ghi nhận bằng văn bản việc các tổ chức, cá nhân cung cấp giải pháp kỹ thuật, ứng dụng công nghệ bảo quản, công nghệ thông tin miễn phí phục vụ quản lý và bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

2. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm quản lý sử dụng giải pháp kỹ thuật, ứng dụng công nghệ bảo quản, công nghệ thông tin miễn phí phục vụ quản lý và bảo quản hàng dự trữ quốc gia được tổ chức, cá nhân cung cấp đúng mục đích; đồng thời đề nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính cấp giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân đó.

Điều 28.1.NĐ.1.6. Chính sách khuyến khích của Nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân cống hiến những thành tựu nghiên cứu khoa học áp dụng có hiệu quả trong ngành dự trữ quốc gia

(Điều 6 Nghị định số 94/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2013)

1. Nhà nước khuyến khích đồng thời ghi nhận bằng văn bản việc tổ chức, cá nhân tự nguyện đóng góp những phát minh, sáng chế áp dụng có hiệu quả trong quản lý và bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia khi tiếp nhận những phát minh, sáng chế có trách nhiệm quản lý sử dụng đúng mục đích và đề nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính cấp giấy chứng nhận đóng góp phát minh, sáng chế cho các tổ chức, cá nhân.

2. Tổ chức, cá nhân được đăng ký đề tài nghiên cứu khoa học, áp dụng và đổi mới thiết bị công nghệ với bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách để giải quyết những vấn đề cơ bản và cấp thiết của công tác quản lý và bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.LQ.6. Nguồn hình thành dự trữ quốc gia

(Điều 6 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

Dự trữ quốc gia được hình thành từ các nguồn sau đây:

1. Ngân sách nhà nước;

2. Nguồn lực hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước được đưa vào dự trữ quốc gia bao gồm các nguồn lực có được từ tự nguyện đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, cung cấp công nghệ thông tin cho hoạt động quản lý và bảo quản hàng dự trữ quốc gia, trực tiếp bảo quản hàng dự trữ quốc gia; hàng hóa, vật tư được huy động từ các tổ chức, cá nhân trong tình huống đột xuất, cấp bách theo quy định của pháp luật.

Điều 28.1.LQ.7. Nguyên tắc quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia

(Điều 7 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Hàng dự trữ quốc gia phải được quản lý chặt chẽ, an toàn, bí mật theo quy định của pháp luật; chủ động đáp ứng kịp thời yêu cầu, mục tiêu của dự trữ quốc gia. Hàng dự trữ quốc gia sau khi xuất phải được bù lại đủ, kịp thời.

2. Hàng dự trữ quốc gia phải được sử dụng đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật; không được sử dụng hàng dự trữ quốc gia để kinh doanh.

Điều 28.1.LQ.8. Tổ chức dự trữ quốc gia

(Điều 8 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Tổ chức dự trữ quốc gia phải bảo đảm tập trung, thống nhất theo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Chính phủ phân công bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.

2. Hệ thống tổ chức dự trữ quốc gia được bố trí ở trung ương và các khu vực, địa bàn chiến lược trong cả nước để kịp thời đáp ứng yêu cầu, mục tiêu của dự trữ quốc gia, bao gồm:

a) Cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách thuộc Bộ Tài chính được tổ chức theo hệ thống dọc, gồm cơ quan ở trung ương và các đơn vị ở địa phương theo khu vực;

b) Các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và bộ phận làm công tác dự trữ quốc gia kiêm nhiệm tại bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.QĐ.3.1. Vị trí và chức năng

(Điều 1 Quyết định số 106/2009/QĐ-TTg Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính ngày 20/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/10/2009 )

1. Tổng cục Dự trữ Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham  mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về dự trữ nhà nước; trực tiếp quản lý các loại hàng dự trữ được Chính phủ giao.

2. Tổng cục Dự trữ Nhà nước có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy, tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và trụ sở tại thành phố Hà Nội, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp.

Điều 28.1.QĐ.3.2. Nhiệm vụ và quyền hạn

(Điều 2 Quyết định số 106/2009/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/10/2009)

Tổng cục Dự trữ Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định:

a) Các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ; dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về dự trữ nhà nước;

b) Chiến lược, quy hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động, quy hoạch hệ thống kho, đề án, dự án quan trọng về dự trữ nhà nước;

c) Danh mục, mức dự trữ từng loại hàng, tổng mức dự trữ nhà nước và tổng mức tăng dự trữ nhà nước trong từng thời kỳ và hàng năm;

d) Kế hoạch, dự toán ngân sách dự trữ nhà nước và phương án phân bổ vốn bổ sung dự trữ nhà nước hàng năm cho các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ nhà nước;

đ) Kế hoạch đặt hàng dự trữ nhà nước tại các Bộ, ngành được Chính phủ giao trực tiếp quản lý hàng dự trữ;

e) Việc sử dụng quỹ dự trữ nhà nước để tham gia bình ổn thị trường, ổn định kinh tế vĩ mô.

2. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định:

a) Dự thảo thông tư và các văn bản khác về dự trữ nhà nước;

b) Chế độ quản lý tài chính, ngân sách dự trữ nhà nước, cơ chế mua, bán, nhập, xuất hàng dự trữ nhà nước; chế độ thống kê, báo cáo về dự trữ nhà nước;

c) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực dự trữ nhà nước;

d) Cấp tăng vốn dự trữ nhà nước; cấp chi phí nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, cứu trợ, viện trợ, bảo hiểm hàng dự trữ nhà nước cho các Bộ, ngành, các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hàng dự trữ nhà nước.

3. Ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản quy phạm nội bộ, văn bản cá biệt thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục Dự trữ Nhà nước.

4. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc lĩnh vực dự trữ nhà nước sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.

5. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về dự trữ nhà nước.

6. Tổ chức thực hiện đặt hàng dự trữ nhà nước tại các cơ quan, đơn vị dự trữ và thực hiện ký hợp đồng bảo quản theo kế hoạch đã được phê duyệt.

7. Tổ chức quản lý, sử dụng quỹ dự trữ nhà nước theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện quản lý dự trữ nhà nước bằng tiền theo quy định của pháp luật.

8. Trực tiếp quản lý các loại hàng dự trữ nhà nước theo danh mục được Chính phủ giao:

a) Thực hiện nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, bảo vệ an toàn các hàng dự trữ được giao theo quy định của pháp luật;

b) Thực hiện xuất hàng dự trữ nhà nước để cứu trợ, cứu hộ, cứu nạn, viện trợ quốc tế hoặc sử dụng vào mục đích khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

9. Tổ chức thực hiện công tác đầu tư xây dựng hệ thống kho, trang thiết bị kỹ thuật theo chương trình, kế hoạch đã được duyệt.

10. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm pháp luật dự trữ nhà nước; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật.

11. Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác dự trữ nhà nước.

12. Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý; tổ chức thực hiện công tác thống kê và chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình quản lý, sử dụng hàng dự trữ nhà nước.

13. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực dự trữ nhà nước theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của pháp luật.

14. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, thi đua khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức, thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục Dự trữ Nhà nước theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của pháp luật.

15. Thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt.

16. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.

17. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 28.1.QĐ.3.3. Cơ cấu tổ chức

(Điều 3 Quyết định số 106/2009/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/10/2009)

1. Cơ quan Tổng cục Dự trữ Nhà nước tại Trung ương:

a) Vụ Chính sách và Pháp chế;

b) Vụ Kế hoạch;

c) Vụ Khoa học và Công nghệ bảo quản;

d) Vụ Quản lý hàng dự trữ;

đ) Vụ Tổ chức cán bộ;

e) Vụ Tài vụ - Quản trị;

g) Văn phòng;

h) Thanh tra;

i) Cục Công nghệ thông tin;

k) Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ dự trữ Nhà nước.

Các tổ chức quy định từ điểm a đến điểm i khoản 1 Điều này là tổ chức hành chính giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; tổ chức quy định tại điểm k là tổ chức sự nghiệp.

2. Các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước:

a) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hà Nội;

b) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Tây Bắc;

c) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hoàng Liên Sơn;

d) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú;

đ) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Bắc Thái;

e) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hà Bắc;

g) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hải Hưng;

h) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Đông Bắc;

i) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thái Bình;

k) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hà Nam Ninh;

l) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa;

m) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh;

n) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Bình Trị Thiên;

o) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Đà Nẵng;

p) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình;

q) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nam Trung Bộ;

r) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Bắc Tây Nguyên;

s) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nam Tây Nguyên;

t) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Đông Nam Bộ;

u) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực thành phố Hồ Chí Minh;

v) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Cửu Long;

x) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Tây Nam Bộ.

3. Các Chi cục Dự trữ Nhà nước trực thuộc Cục Dự trữ Nhà nước khu vực.

Cục Dự trữ Nhà nước khu vực, Chi cục Dự trữ Nhà nước có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước.

4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước.

Điều 28.1.QĐ.3.4. Lãnh đạo

(Điều 4 Quyết định số 106/2009/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/10/2009)

1. Tổng cục Dự trữ Nhà nước có Tổng cục trưởng và không quá 03 Phó Tổng cục trưởng.

2. Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức theo quy định của pháp luật.

3. Tổng cục trưởng là người đứng đầu Tổng cục, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Tổng cục Dự trữ Nhà nước. Các Phó Tổng cục trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.

Điều 28.1.LQ.9. Chế độ, chính sách đối với người làm công tác dự trữ quốc gia

(Điều 9 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Người làm công tác dự trữ quốc gia bao gồm:

a) Công chức, viên chức làm việc tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách;

b) Người làm công tác dự trữ quốc gia là quân nhân, công an;

c) Công chức, viên chức làm công tác dự trữ quốc gia tại bộ, ngành.

2. Người làm công tác dự trữ quốc gia theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này được hưởng phụ cấp thâm niên; tùy theo lĩnh vực, tính chất công việc, được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề.

Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

Điều 28.1.NĐ.1.9. Điều kiện, thời gian tính hưởng và thời gian không tính hưởng phụ cấp thâm niên

(Điều 9 Nghị định số 94/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2013)

1. Điều kiện được tính hưởng phụ cấp thâm niên như sau:

a) Công chức, viên chức, có thời gian công tác tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách đủ 5 năm (60 tháng) thì được tính hưởng phụ cấp thâm niên;

b) Quân nhân, công an nhân dân có thời gian làm công tác dự trữ quốc gia đủ 5 năm (60 tháng) thì được tính hưởng phụ cấp thâm niên.

2. Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên

a) Thời gian làm việc tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách, làm công tác dự trữ quốc gia thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

b) Thời gian hưởng phụ cấp thâm niên ở các ngành nghề khác được cộng dồn với thời gian quy định tại Điểm a Khoản này để tính hưởng phụ cấp thâm niên gồm: Thời gian phục vụ trong quân đội, công an được hưởng phụ cấp thâm niên, thời gian làm việc được xếp lương theo một trong các ngạch hoặc chức danh của các chuyên ngành hải quan, cơ yếu, tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự, kiểm lâm, kiểm tra Đảng và nhà giáo (nếu có);

c) Thời gian đi nghĩa vụ quân sự theo luật định mà trước khi đi nghĩa vụ quân sự đang được tính hưởng phụ cấp thâm niên.

3. Thời gian không tính hưởng phụ cấp thâm niên

a) Thời gian tập sự hoặc thời gian hợp đồng làm việc có thời hạn;

b) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;

c) Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

đ) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử.

Điều 28.1.TT.20.2. Điều kiện được tính hưởng phụ cấp thâm niên

(Điều 2 Thông tư số 33/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2014)

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này có thời gian làm việc tại các đơn vị thuộc cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách trong các thời kỳ theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư này đủ 5 năm (60 tháng) thì được tính hưởng phụ cấp thâm niên.

Điều 28.1.TT.20.3. Thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên

(Điều 3 Thông tư số 33/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2014)

1. Thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên bằng tổng các thời gian (được cộng dồn) như sau:

a) Thời gian làm việc có tham gia bảo hiểm xã hội tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách trong các thời kỳ, gồm:

- Thời gian làm việc có tham gia bảo hiểm xã hội tại Cục Dự trữ vật tư nhà nước thuộc Bộ Vật tư, Cục Dự trữ lương thực thuộc Bộ Lương thực và Thực phẩm, Cục Quản lý dự trữ vật tư thuộc Bộ Nội thương trước ngày 18 tháng 02 năm 1984;

- Thời gian làm việc có tham gia bảo hiểm xã hội tại Cục Quản lý dự trữ vật tư Nhà nước trong khoảng thời gian kể từ ngày 18 tháng 02 năm 1984 đến trước ngày 08 tháng 9 năm 1988;

- Thời gian làm việc có tham gia bảo hiểm xã hội tại Cục Dự trữ quốc gia trong khoảng thời gian kể từ ngày 08 tháng 9 năm 1988 đến trước ngày 20 tháng 8 năm 2009;

- Thời gian làm việc có tham gia bảo hiểm xã hội tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2009 trở đi.

b) Thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề ở các ngành khác, gồm:

- Thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề trong quân đội, công an, ngành cơ yếu (nếu có); thời gian làm việc được xếp lương theo một trong các ngạch hoặc chức danh của các chuyên ngành hải quan, tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự, kiểm lâm (nếu có) được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ;

- Thời gian làm công tác kiểm tra Đảng được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề theo quy định tại Quyết định số 275-QĐ/TW ngày 04 tháng 12 năm 2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thời gian làm nhà giáo được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề theo quy định tại Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ.

c) Thời gian đi nghĩa vụ quân sự theo luật định của các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản này mà trước khi đi nghĩa vụ quân sự đang được tính hưởng phụ cấp thâm niên nghề.

2. Thời gian không tính hưởng phụ cấp thâm niên:

a) Thời gian tập sự hoặc thời gian hợp đồng làm việc có thời hạn;

b) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;

c) Thời gian nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội theo từng thời kỳ;

d) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử.

Điều 28.1.NĐ.1.10. Mức phụ cấp thâm niên

(Điều 10 Nghị định số 94/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2013)

1. Người làm công tác dự trữ quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định này có thời gian làm việc được tính hưởng phụ cấp thâm niên theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định này đủ 5 năm (60 tháng) thì được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); từ năm thứ 6 trở đi cứ mỗi năm (đủ 12 tháng) được tính thêm 1%.

2. Phụ cấp thâm niên được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng và được dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Điều 28.1.TT.20.4. Mức hưởng phụ cấp thâm niên và cách tính chi trả

(Điều 4 Thông tư số 33/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2014)

1. Mức hưởng:

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này có thời gian làm việc quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này đủ 5 năm (60 tháng) thì được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); từ năm thứ 6 trở đi cứ mỗi năm (đủ 12 tháng) được tính thêm 1%.

2. Cách tính chi trả phụ cấp thâm niên hàng tháng:

a) Công thức tính:

Mức tiền phụ cấp thâm niên

=

Hệ số lương theo bậc trong ngạch hoặc chức danh nghề nghiệp hiện hưởng cộng với hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo và % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)

x

Mức lương cơ sở do Chính phủ quy định từng thời kỳ

x

Mức % phụ cấp thâm niên được hưởng

Ví dụ 1:

Ông Nguyễn Văn A được tuyển dụng vào làm việc tại Bộ M, khi hết thời gian tập sự được xếp lương ngạch chuyên viên từ tháng 3 năm 1980. Từ tháng 02 năm 1982 ông A được cơ quan có thẩm quyền thuyên chuyển đến làm việc tại Cục Dự trữ vật tư nhà nước thuộc Bộ Vật tư. Từ tháng 10 năm 1986 ông A vào quân đội, cấp bậc Thượng úy. Từ tháng 12 năm 1989 ông A chuyển ngành về công tác tại Cục Dự trữ Quốc gia cho đến nay, hiện giữ chức Phó Vụ trưởng thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước, hưởng lương ngạch chuyên viên chính (mã số 01.002) bậc 7 hệ số 6,44 và phụ cấp chức vụ lãnh đạo hệ số 0,7.

Tính đến ngày 01 tháng 11 năm 2013, ông A có các thời gian làm việc có tham gia bảo hiểm xã hội được tính hưởng phụ cấp thâm niên dự trữ quốc gia khi có đủ điều kiện như sau:

- Thời gian làm việc tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách (Cục Dự trữ vật tư nhà nước thuộc Bộ Vật tư và Cục Quản lý dự trữ vật tư Nhà nước) từ tháng 2 năm 1982 đến tháng 9 năm 1986 là 4 năm 8 tháng;

- Thời gian là sỹ quan thuộc quân đội nhân dân từ tháng 10 năm 1986 đến tháng 11 năm 1989 là 3 năm 2 tháng;

- Thời gian làm việc tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách (Cục Dự trữ quốc gia và Tổng cục Dự trữ Nhà nước) từ tháng 12 năm 1989 đến hết ngày 31 tháng 10 năm 2013 là 23 năm 11 tháng.

Như vậy, tại thời điểm ngày 01 tháng 11 năm 2013 (thời điểm hiệu lực của chế độ phụ cấp thâm niên), ông A có thời gian trên 5 năm (60 tháng) làm việc tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách (4 năm 8 tháng + 23 năm 11 tháng = 28 năm 7 tháng), đủ điều kiện để tính hưởng phụ cấp thâm niên quy định tại Điều 2 Thông tư này và có tổng thời gian được tính hưởng phụ cấp thâm niên là 31 năm 9 tháng (4 năm 8 tháng + 3 năm 2 tháng + 23 năm 11 tháng). Theo đó, ông A được hưởng phụ cấp thâm niên với tỷ lệ là 31%. Mức tiền phụ cấp thâm niên tháng 11 năm 2013 của ông A được tính như sau:

(6,44 +0,7) x 1.150.000 đồng/tháng x 31% = 2.545.410 đồng/tháng

Ví dụ 2:

Ông Trần Văn B, nhập ngũ từ tháng 5 năm 1972. Từ tháng 7 năm 1977, ông B đang giữ cấp bậc hạ sĩ, được xuất ngũ về địa phương. Ông B được tuyển dụng vào làm việc tại Vụ K thuộc Bộ C, khi hết thời gian tập sự từ tháng 02 năm 1984 được xếp lương ngạch chuyên viên (mã số 01.003). Từ tháng 02 năm 1994 ông B được điều động sang làm việc tại Thanh tra Bộ C và được chuyển sang ngạch Thanh tra viên (mã số 04.025). Từ tháng 8 năm 2006 ông B được thuyên chuyển đến làm việc tại Dự trữ quốc gia khu vực T trực thuộc Cục Dự trữ quốc gia; từ tháng 8 năm 2008 ông B được thuyên chuyển đến làm việc tại Bộ H, hưởng lương ngạch chuyên viên chính (mã số 01.002); từ tháng 8 năm 2010 ông B được thuyên chuyển đến làm việc tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực T trực thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước cho đến nay, hiện giữ chức Cục trưởng, hưởng lương ngạch chuyên viên cao cấp (mã số 01.001) bậc 3 hệ số 6,92 và phụ cấp chức vụ lãnh đạo hệ số 0,9.

Tính đến ngày 01 tháng 11 năm 2013, ông B có các thời gian làm việc có tham gia bảo hiểm xã hội được tính hưởng phụ cấp thâm niên dự trữ quốc gia khi có đủ điều kiện và không được tính hưởng phụ cấp thâm niên như sau:

- Thời gian làm việc tại Vụ K thuộc Bộ C từ tháng 02 năm 1984 đến tháng 01 năm 1994 không được tính hưởng phụ cấp thâm niên.

- Thời gian làm việc được xếp lương ở ngạch Thanh tra viên từ tháng 02 năm 1994 đến tháng 7 năm 2006 là 12 năm 6 tháng được tính hưởng phụ cấp thâm niên;

- Thời gian làm việc tại Dự trữ quốc gia khu vực T trực thuộc Cục Dự trữ quốc gia từ tháng 8 năm 2006 đến tháng 7 năm 2008 là 2 năm được tính hưởng phụ cấp thâm niên;

- Thời gian làm việc tại Bộ H từ tháng 8 năm 2008 đến tháng 7 năm 2010 không được tính hưởng phụ cấp thâm niên.

- Thời gian làm việc tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực T trực thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước từ tháng 8 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 10 năm 2013 là 3 năm 3 tháng được tính hưởng phụ cấp thâm niên.

Như vậy, tại thời điểm ngày 01 tháng 11 năm 2013 (thời điểm hiệu lực của chế độ phụ cấp thâm niên), ông B có thời gian trên 5 năm (60 tháng) làm việc tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách (từ tháng 8 năm 2006 đến tháng 7 năm 2008: 2 năm; từ tháng 8 năm 2010 đến hết tháng 10 năm 2013: 3 năm 3 tháng; tổng cộng là 5 năm 3 tháng), đủ điều kiện để tính hưởng phụ cấp thâm niên quy định tại Điều 2 Thông tư này và có tổng thời gian được tính hưởng phụ cấp thâm niên là 17 năm 9 tháng (12 năm 6 tháng + 5 năm 3 tháng). Theo đó, ông B được hưởng phụ cấp thâm niên với tỷ lệ là 17%. Mức tiền phụ cấp thâm niên tháng 11 năm 2013 của ông B được tính như sau:

(6,92 +0,9) x 1.150.000 đồng/tháng x 17% = 1.528.810 đồng/tháng

Ví dụ 3:

Ông C được tuyển dụng vào làm việc tại Thanh tra thuộc Bộ D, khi hết thời gian tập sự từ tháng 7 năm 2002 được xếp lương ngạch Thanh tra viên (mã số 04.025). Từ tháng 01 năm 2006 ông C vào quân đội, cấp bậc Trung úy. Từ tháng 03 năm 2009 ông C chuyển ngành về công tác tại Văn phòng Cục Dự trữ quốc gia cho đến nay, hiện giữ chức Phó trưởng phòng, Văn phòng Tổng cục Dự trữ Nhà nước hưởng lương ngạch chuyên viên (mã số 01.003) bậc 4 hệ số 3,33 và phụ cấp chức vụ lãnh đạo hệ số 0,4.

Thời gian làm việc có tham gia bảo hiểm xã hội được tính hưởng phụ cấp thâm niên của ông C như sau:

- Thời gian làm việc được xếp lương ở ngạch Thanh tra viên từ tháng 7 năm 2002 đến tháng 12 năm 2005 là 3 năm 6 tháng được tính hưởng phụ cấp thâm niên;

- Thời gian là sỹ quan thuộc quân đội nhân dân từ tháng 01 năm 2006 đến tháng 02 năm 2009 là 3 năm 2 tháng được tính hưởng phụ cấp thâm niên;

- Thời gian làm việc tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách từ tháng 3 năm 2009 đến hết ngày 31 tháng 10 năm 2013 là 4 năm 8 tháng được tính hưởng phụ cấp thâm niên.

Nếu tính đến ngày 01 tháng 11 năm 2013 (thời điểm hiệu lực của chế độ phụ cấp thâm niên), ông C có tổng thời gian làm việc tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách là 4 năm 8 tháng; do đó, ông C chưa đủ điều kiện được tính hưởng phụ cấp thâm niên theo quy định tại Điều 2 Thông tư này.

Nếu tính đến ngày 01 tháng 3 năm 2014, ông C có thời gian đủ 5 năm (60 tháng) làm việc tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách, đủ điều kiện để tính hưởng phụ cấp thâm niên quy định tại Điều 2 Thông tư này và có tổng thời gian được tính hưởng phụ cấp thâm niên là 11 năm 8 tháng (3 năm 6 tháng + 3 năm 2 tháng + 5 năm). Theo đó, ông C được hưởng phụ cấp thâm niên với tỷ lệ là 11%. Mức tiền phụ cấp thâm niên tháng 3 năm 2014 của ông C được tính như sau:

(3,33 +0,4) x 1.150.000 đồng/tháng x 11% = 471.845 đồng/tháng

Ví dụ 4:

Ông D được tuyển dụng chính thức vào làm thủ kho bảo quản muối tại Chi cục Dự trữ B kể từ tháng 6 năm 1993 được xếp lương ngạch thủ kho bảo quản. Từ tháng 12 năm 1997 ông D được thuyên chuyển về công tác tại Trạm muối H thuộc Tổng công ty Muối, Bộ Thương mại (sau này chuyển sang Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn). Từ tháng 4 năm 2013 ông D được tiếp nhận về làm thủ kho muối tại Cục Dự trữ Nhà nước khu vực B cho đến nay, hưởng lương ngạch thủ kho bảo quản (mã số 19.223) bậc 12 hệ số 4,06.

Tính đến ngày 01 tháng 11 năm 2013, ông D có các thời gian làm việc có tham gia bảo hiểm xã hội được tính hưởng phụ cấp thâm niên dự trữ quốc gia khi có đủ điều kiện và không được tính hưởng phụ cấp thâm niên như sau:

- Thời gian làm việc tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách từ tháng 6 năm 1993 đến tháng 11 năm 1997 là 4 năm 6 tháng được tính hưởng phụ cấp thâm niên.

- Thời gian làm việc tại Trạm muối H thuộc Tổng công ty Muối, Bộ Thương Mại (sau này chuyển sang Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) từ tháng 12 năm 1997 đến tháng 3 năm 2013 không được tính hưởng phụ cấp thâm niên.

- Thời gian làm việc tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách từ tháng 4 năm 2013 đến hết ngày 31 tháng 10 năm 2013 là 7 tháng được tính hưởng phụ cấp thâm niên.

Như vậy, tại thời điểm ngày 01 tháng 11 năm 2013 (thời điểm hiệu lực của chế độ phụ cấp thâm niên), ông D có thời gian trên 5 năm (60 tháng) làm việc tại cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách (từ tháng 6 năm 1993 đến tháng 11 năm 1997: 4 năm 6 tháng; từ tháng 4 năm 2013 đến tháng 10 năm 2013: 7 tháng; tổng cộng là 5 năm 1 tháng), đủ điều kiện để tính hưởng phụ cấp thâm niên quy định tại Điều 2 Thông tư này và có tổng thời gian được tính hưởng phụ cấp thâm niên là 5 năm 1 tháng (4 năm 6 tháng + 7 tháng). Theo đó, ông D được hưởng phụ cấp thâm niên với tỷ lệ là 5%. Mức tiền phụ cấp thâm niên tháng 11 năm 2013 của ông D được tính như sau:

4,06 x 1.150.000 đồng/tháng x 5% = 233.450 đồng/tháng

b) Phụ cấp thâm niên được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng và được dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Công chức, viên chức thuộc danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó chi trả cùng kỳ lương hàng tháng.

Điều 28.1.NĐ.1.11. Điều kiện hưởng phụ cấp ưu đãi nghề

(Điều 11 Nghị định số 94/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2013)

1. Người trực tiếp làm nhiệm vụ dự trữ quốc gia tại các đơn vị dự trữ quốc gia trực thuộc cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách.

2. Người trực tiếp làm công tác dự trữ quốc gia tại các đơn vị dự trữ quốc gia trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Điều 28.1.NĐ.1.12. Mức phụ cấp ưu đãi nghề

(Điều 12 Nghị định số 94/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2013)

1. Mức phụ cấp ưu đãi được quy định như sau:

a) Mức phụ cấp ưu đãi bằng 25% áp dụng đối với công chức thuộc các ngạch chuyên ngành dự trữ quốc gia;

b) Mức phụ cấp ưu đãi bằng 15% áp dụng đối với công chức thuộc các ngạch khác trực tiếp làm nhiệm vụ tại Chi cục dự trữ Nhà nước, văn phòng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực thuộc cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách; người trực tiếp làm công tác dự trữ quốc gia tại các đơn vị dự trữ quốc gia trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

2. Các mức phụ cấp ưu đãi nghề quy định tại Điều này được tính theo mức lương ngạch, bậc hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) và được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Điều 28.1.TT.20.6. Mức phụ cấp ưu đãi nghề và cách tính chi trả

(Điều 6 Thông tư số 33/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2014)

1. Mức phụ cấp ưu đãi nghề:

a) Mức phụ cấp ưu đãi bằng 25% áp dụng đối với công chức trực tiếp làm nhiệm vụ dự trữ quốc gia tại các Chi cục Dự trữ Nhà nước, văn phòng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước đã được xếp lương theo các ngạch công chức chuyên ngành dự trữ quốc gia;

b) Mức phụ cấp ưu đãi bằng 15% áp dụng đối với đối tượng còn lại quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này (trừ đối tượng quy định tại điểm a khoản này) trực tiếp làm nhiệm vụ tại Chi cục dự trữ Nhà nước, văn phòng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước; người trực tiếp làm công tác dự trữ quốc gia quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này;

c) Các mức phụ cấp ưu đãi nghề quy định tại khoản này được tính theo mức lương ngạch, bậc, cấp hàm hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

2. Cách tính chi trả phụ cấp ưu đãi nghề hàng tháng:

a) Công thức tính:

Mức tiền phụ cấp ưu đãi nghề dự trữ quốc gia

=

Hệ số lương theo ngạch, bậc, cấp hàm hiện hưởng cộng với hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo và % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)

x

Mức lương cơ sở do Chính phủ quy định từng thời kỳ

x

Mức % phụ cấp ưu đãi nghề được hưởng

Ví dụ 5:

Ông H là thủ kho bảo quản của Chi cục Dự trữ Nhà nước M thuộc Cục Dự trữ Nhà nước khu vực N hiện đang hưởng lương ngạch thủ kho bảo quản, bậc 12, hệ số lương 4,06 và phụ cấp thâm niên vượt khung 5%. Mức tiền phụ cấp ưu đãi nghề tháng 11 năm 2013 của ông H tính trên mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng là:

[4,06 + (4,06 x 5%)] x 1.150.000 đồng/tháng x 25% = 1.225.610 đồng/tháng

Ví dụ 6:

Ông K là Trưởng phòng Kỹ thuật bảo quản thuộc Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Đ hiện đang hưởng lương ngạch chuyên viên chính, bậc 2, hệ số lương 4,74 và phụ cấp chức vụ lãnh đạo hệ số 0,5. Mức tiền phụ cấp ưu đãi nghề tháng 11 năm 2013 của ông K tính trên mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng là:

(4,74 + 0,5) x 1.150.000 đồng/tháng x 15% = 903.900 đồng/tháng

b) Người được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi nghề thuộc danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan đơn vị đó chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Điều 28.1.NĐ.1.13. Nguyên tắc áp dụng, nguồn kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên ngành, phụ cấp ưu đãi nghề dự trữ quốc gia

(Điều 13 Nghị định số 94/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2013)

1. Người làm công tác dự trữ quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 và Điều 11 Nghị định này nếu đang hưởng nhiều phụ cấp cùng loại thì chỉ được hưởng một phụ cấp có mức phụ cấp cao nhất.

2. Nguồn kinh phí để chi trả chế độ phụ cấp thâm niên ngành, phụ cấp ưu đãi nghề dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 28.1.TT.20.7. Nguồn kinh phí thực hiện phụ cấp thâm niên, phụ cấp ưu đãi nghề

(Điều 7 Thông tư số 33/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2014)

1. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên, phụ cấp ưu đãi nghề quy định tại Thông tư này do ngân sách nhà nước đảm bảo và giao trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

2. Việc lập, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước.

Điều 28.1.LQ.10. Nội dung quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia

(Điều 10 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về dự trữ quốc gia.

2. Quyết định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển dự trữ quốc gia.

3. Quy định chi tiết Danh mục hàng dự trữ quốc gia; phân bổ ngân sách nhà nước cho dự trữ quốc gia; quyết định xuất, nhập, mua, bán hàng dự trữ quốc gia.

4. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

5. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dự trữ quốc gia.

6. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ dự trữ quốc gia.

7. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dự trữ quốc gia.

8. Hợp tác quốc tế về dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.LQ.11. Thanh tra chuyên ngành về dự trữ quốc gia

(Điều 11 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực dự trữ quốc gia thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về thanh tra.

2. Thanh tra chuyên ngành về dự trữ quốc gia là thanh tra việc chấp hành pháp luật về dự trữ quốc gia theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Quyền hạn, trách nhiệm của thanh tra chuyên ngành về dự trữ quốc gia; quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra và tổ chức, cá nhân có liên quan được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.

Điều 28.1.TT.18.11. Thanh tra, kiểm tra, giám sát

(Điều 11 Thông tư số 211/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/02/2014)

1. Thanh tra chuyên ngành dự trữ thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước chủ trì, phối hợp với bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, bộ, ngành quản lý lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để kiểm tra, thanh tra việc tiếp nhận, phân phối, sử dụng hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trợ.

2. Các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện đối với các đơn vị dự trữ quốc gia thuộc bộ, ngành mình quản lý và tổng hợp gửi Bộ Tài chính.

3. Đơn vị được giao nhiệm vụ xuất cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ thực hiện kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, phân phối, quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ của các đơn vị, tổ chức được Thủ trưởng bộ, ngành quản lý lĩnh vực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ tiếp nhận, phân phối hàng trên địa bàn quản lý.

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức việc kiểm tra, giám sát việc phân phối, sử dụng hàng dự trữ quốc gia xuất cấp cứu trợ cho địa phương.

Điều 28.1.LQ.12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội

(Điều 12 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Quốc hội có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Quyết định chính sách phát triển dự trữ quốc gia, định hướng nguồn lực dự trữ quốc gia, phê duyệt kế hoạch 5 năm về dự trữ quốc gia;

b) Quyết định mức phân bổ ngân sách trung ương cho dự trữ quốc gia hằng năm.

2. Ủy ban thường vụ Quốc hội có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Quyết định mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho dự trữ quốc gia hằng năm (nếu có);

b) Quyết định ngân sách trung ương mua bù hàng dự trữ quốc gia đã xuất cấp;

c) Điều chỉnh Danh mục hàng dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.LQ.13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

(Điều 13 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Trình Quốc hội quyết định chính sách phát triển dự trữ quốc gia, định hướng nguồn lực dự trữ quốc gia, kế hoạch 5 năm về dự trữ quốc gia;

b) Trình Quốc hội quyết định mức phân bổ ngân sách trung ương cho dự trữ quốc gia hằng năm;

c) Trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho dự trữ quốc gia hằng năm (nếu có);

d) Trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định ngân sách trung ương mua bù hàng dự trữ quốc gia đã xuất cấp;

đ) Trình Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh Danh mục hàng dự trữ quốc gia;

e) Phân công bộ, ngành thực hiện quản lý hàng dự trữ quốc gia.

2. Thủ tướng Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Phê duyệt chiến lược dự trữ quốc gia, kế hoạch dự trữ quốc gia hàng năm, quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia;

b) Giao kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước cho dự trữ quốc gia trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước đã được Quốc hội phê duyệt;

c) Quyết định việc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 28.1.LQ.14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính

(Điều 14 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

Bộ Tài chính giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư tham mưu để Chính phủ trình Quốc hội chính sách phát triển dự trữ quốc gia, định hướng nguồn lực dự trữ quốc gia, kế hoạch 5 năm về dự trữ quốc gia;

2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương để Chính phủ trình Quốc hội quyết định phương án phân bổ ngân sách trung ương cho dự trữ quốc gia hằng năm cho bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia.

Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Chính phủ mức bổ sung ngân sách trung ương cho dự trữ quốc gia hằng năm (nếu có) trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định;

3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng chiến lược dự trữ quốc gia, kế hoạch dự trữ quốc gia hằng năm, quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ bảo quản hàng dự trữ quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

4. Chủ trì, phối hợp với bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia;

5. Tổ chức điều hành hoạt động dự trữ quốc gia, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện kế hoạch dự trữ quốc gia hằng năm và theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về dự trữ quốc gia theo thẩm quyền;

6. Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước, kế hoạch dự trữ quốc gia hằng năm, định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia, bảo đảm nguồn tài chính cho dự trữ quốc gia đối với bội ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia; thẩm định và tổng hợp quyết toán ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia;

7. Ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy định về chế độ quản lý tài chính, ngân sách, quyết định giá mua tối đa, giá bán tối thiểu, giá bồi thường thiệt hại đối với hàng dự trữ quốc gia và mức chi phí cho việc nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, bảo hiểm hàng dự trữ quốc gia; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra số lượng, chất lượng và giá trị hàng dự trữ quốc gia; tổ chức thực hiện các quy định về quản lý, bảo quản, mua, bán, nhập, xuất, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 13.1.NĐ.7.11. Tổ chức thực hiện)

Điều 28.1.LQ.15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

(Điều 15 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính bố trí, phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản đối với dự trữ quốc gia.

2. Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch 5 năm, hằng năm về dự trữ quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ.

3. Phối hợp với Bộ Tài chính tham mưu đề Chính phủ trình Quốc hội quyết định phương án phân bổ ngân sách trung ương cho dự trữ quốc gia hằng năm; phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ mức bổ sung ngân sách trung ương cho dự trữ quốc gia hàng năm (nếu có) trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định.

Điều 28.1.LQ.16. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia

(Điều 16 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, Danh mục hàng dự trữ quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia và mức dự trữ từng loại hàng dự trữ quốc gia.

2. Tổ chức chỉ đạo các đơn vị dự trữ quốc gia trực thuộc thực hiện kế hoạch dự trữ quốc gia; ký và thực hiện hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.

3. Báo cáo công tác quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính tổng hợp để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 28.1.LQ.54. Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế- kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia)

Điều 28.1.TT.6.7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong thực hiện quy chuẩn kỹ thuật về dự trữ nhà nước

(Điều 7 Thông tư số 77/2011/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2012)

1. Các tổ chức, cá nhân cung cấp phương tiện thuộc hàng dự trữ nhà nước do Bộ Công an quản lý phải có chất lượng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc có liên quan thực hiện việc giao nhận, vận chuyển, bảo quản, quản lý phương tiện thuộc hàng dự trữ nhà nước theo đúng quy định của Thông tư này.

Điều 28.1.TT.7.7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong thực hiện quy chuẩn kỹ thuật về dự trữ nhà nước

(Điều 7 Thông tư số 78/2011/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2012)

1. Các tổ chức, cá nhân cung cấp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ thuộc hàng dự trữ nhà nước do Bộ Công an quản lý phải có chất lượng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc có liên quan thực hiện việc giao nhận, vận chuyển, bảo quản, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ thuộc hàng dự trữ nhà nước theo đúng quy định của Thông tư này.

Điều 28.1.TT.16.5. Hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia

(Điều 5 Thông tư số 172/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/01/2014)

1. Hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia được lập thành văn bản và có các nội dung chính sau đây:

a) Căn cứ pháp lý;

b) Chủ thể của Hợp đồng;

c) Danh mục, chủng loại mặt hàng; số lượng; giá trị hàng dự trữ quốc gia thuê bảo quản;

d) Tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa; địa điểm để hàng; thời gian bảo quản, thời gian xuất luân phiên đổi hàng và hao hụt trong bảo quản (theo định mức);

đ) Các điều kiện bảo đảm về kho chứa, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác quản lý bảo quản;

e) Chi phí thuê bảo quản; hồ sơ và phương thức thanh toán;

g) Trách nhiệm, quyền hạn, nghĩa vụ của mỗi bên trong việc thực hiện hợp đồng bảo quản;

h) Quy định về kiểm tra, kiểm soát;

i) Giải quyết tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng và một số quy định khác do hai bên thỏa thuận.

2. Căn cứ để ký Hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia

a) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về giao chỉ tiêu kế hoạch dự trữ quốc gia trong năm kế hoạch; số lượng hàng dự trữ quốc gia tồn kho đầu năm;

b) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước cho bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia;

c) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia (nếu có). Định mức kinh tế - kỹ thuật về nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia (nếu có) hoặc tổng dự toán phí nhập, xuất, bảo quản được phê duyệt;

d) Quyết định của Thủ trưởng bộ, ngành về giao kế hoạch nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia cho đơn vị;

đ) Quyết định phê duyệt kết quả trúng thầu thuê bảo quản của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia;

3. Hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia được ký kết giữa Thủ trưởng (hoặc người đại diện hợp pháp) của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia (gọi tắt là bên A) với người đại diện hợp pháp của tổ chức, doanh nghiệp được lựa chọn thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 2, Điều 4 của Thông tư này (gọi tắt là bên B). Thời hạn của Hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia do Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định cho phù hợp với thời gian bảo quản của từng mặt hàng. Hàng năm (trước ngày 25/02), hai bên tiến hành rà soát Hợp đồng, trường hợp có phát sinh làm thay đổi nội dung Hợp đồng (tăng, giảm lượng, thay đổi địa điểm bảo quản, Quy chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia...), hai bên tiến hành ký phụ lục bổ sung của Hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng, tiến hành thanh lý Hợp đồng theo quy định của pháp luật.

Hợp đồng và phụ lục Hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia được gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) để theo dõi, kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện.

4. Hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia được lập theo mẫu kèm theo Thông tư này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 28.1.LQ.52. Trách nhiệm bảo quản hàng dự trữ quốc gia)

Điều 28.1.TT.16.8. Trách nhiệm, nghĩa vụ của bộ, ngành ký Hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia

(Điều 8 Thông tư số 172/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/01/2014)

1. Kiểm tra thường xuyên, đột xuất đối với tổ chức, doanh nghiệp ký hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia về số lượng, chất lượng hàng dự trữ quốc gia; về kho chứa hàng; công tác bảo vệ, bảo quản an toàn số lượng, chất lượng hàng; việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Định mức kinh tế - kỹ thuật; việc thực hiện nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia và xuất luân phiên đổi hàng theo quyết định của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia.

2. Tổ chức xét duyệt báo cáo quyết toán kinh phí nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia của tổ chức, doanh nghiệp ký hợp đồng bảo quản và chịu trách nhiệm về quyết toán đã được duyệt; tổng hợp báo cáo quyết toán gửi Bộ Tài chính thẩm định và tổng hợp báo cáo Chính phủ theo quy định.

3. Báo cáo công tác quản lý, bảo quản, sử dụng hàng dự trữ quốc gia và tình hình thực hiện Hợp đồng thuê bảo quản của năm trước gửi Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng đầu quý sau (đối với báo cáo quý), trước ngày 25/01 năm sau (đối với báo cáo năm) đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 28.1.TT.24.29. Trách nhiệm của các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia

(Điều 29 Thông tư số 89/2015/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)

1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện việc nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia theo đúng quy định tại Thông tư này.

2. Thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo, kiểm tra quy định tại Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 27 Thông tư này.

3. Phối hợp với Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) để triển khai hoạt động phổ biến các quy định về nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia đến các đơn vị trực thuộc.

Điều 28.1.TT.37.2. Nội dung định mức

(Điều 2 Thông tư số 19/2024/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2024)

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý bao gồm các phụ lục (từ Phụ lục I đến Phụ lục XLIII) ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Định mức hao hụt đối với gạo bảo quản kín (bổ sung khí nitơ, áp suất thấp):

a) Thời gian bảo quản dưới 12 tháng: 0,050 %.

b) Thời gian bảo quản từ 12 đến 18 tháng: 0,058 %.

c) Thời gian bảo quản trên 18 tháng: 0,066 %.

3. Định mức hao hụt đối với thóc bảo quản đổ rời và thóc đóng bao trong điều kiện áp suất thấp như sau:

TT

Thời gian bảo quản thóc

Định mức (%)

Ghi chú

1

Từ 01 tháng đến 03 tháng

0,3

 

2

Từ > 03 tháng đến 06 tháng

0,5

 

3

Từ > 06 tháng đến 09 tháng

0,7

 

4

Từ > 09 tháng đến 12 tháng

0,9

 

5

Từ > 12 tháng đến 18 tháng

1,1

 

6

Từ > 18 tháng đến 24 tháng

1,3

 

7

Từ > 24 tháng đến 30 tháng

1,4

 

8

Trên 30 tháng: cộng thêm/tháng

0,015

 

4. Định mức hao hụt đối với thóc bảo quản đổ rời và thóc đóng bao bảo quản kín bổ sung khí nitơ duy trì nồng độ ≥ 98% như sau:

TT

Thời gian bảo quản thóc

Định mức (%)

Ghi chú

1

Từ 01 tháng đến 03 tháng

0,3

 

2

Từ > 03 tháng đến 06 tháng

0,5

 

3

Từ > 06 tháng đến 09 tháng

0,6

 

4

Từ > 09 tháng đến 12 tháng

0,7

 

5

Từ > 12 tháng đến 18 tháng

0,8

 

6

Từ > 18 tháng đến 24 tháng

0,9

 

7

Từ > 24 tháng đến 30 tháng

1,0

 

8

Trên 30 tháng: cộng thêm/tháng

0,015

 

Điều 28.1.LQ.17. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách

(Điều 17 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Tham mưu để Bộ Tài chính thực hiện quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia; trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Tham mưu để Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

3. Kiểm tra việc nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, sử dụng hàng dự trữ quốc gia theo quy định của Luật này.

4. Tham mưu giúp Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với bộ, ngành liên quan xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia; tổng hợp, báo cáo về hoạt động dự trữ quốc gia để Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ.

5. Trình Bộ Tài chính quyết định kinh phí quản lý, bảo quản cho các đơn vị bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 28.1.LQ.50. Định mức chi phí nhập, chi phí xuất, chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia; Điều 28.1.TT.14.6. Tổ chức thẩm định định mức kinh tế - kỹ thuật; Điều 28.1.TT.14.8. Lập, phê duyệt kế hoạch hàng năm về xây dựng định mức; Điều 28.1.TT.17.5. Trình tự thẩm định, phê duyệt kế hoạch)

Điều 28.1.TT.24.28. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính

(Điều 28 Thông tư số 89/2015/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)

1. Trách nhiệm của Tổng cục Dự trữ Nhà nước

a) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về công tác quản lý nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính.

b) Chỉ đạo, hướng dẫn các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực thực hiện việc nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia theo đúng quy định tại Thông tư này. Định kỳ báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính tình hình nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính theo quy định tại Điều 26 Thông tư này.

c) Tổ chức đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, quy định của pháp luật về hoạt động nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia cho cán bộ, công chức, viên chức của ngành dự trữ quốc gia.

d) Tổ chức kiểm tra, thanh tra hoạt động nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại Điều 27 Thông tư này.

đ) Tổng hợp tình hình nhập, xuất, mua, bán và tồn kho hàng dự trữ quốc gia trên phạm vi toàn quốc báo cáo Bộ Tài chính theo quy định tại Điều 26 Thông tư này.

2. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính

Các Cục, Vụ thuộc Bộ Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Tổng cục Dự trữ Nhà nước để tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại Thông tư này.

Điều 28.1.LQ.18. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị dự trữ quốc gia

(Điều 18 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Trực tiếp bảo quản, bảo vệ hàng dự trữ quốc gia bảo đảm đủ số lượng, đúng chất lượng, chủng loại và tại các địa điểm theo đúng yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Bảo đảm đáp ứng kịp thời yêu cầu huy động và sử dụng hàng dự trữ quốc gia trong mọi tình huống.

3. Nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

4. Tổ chức theo dõi việc nhập, xuất, mua, bán, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.

Điều 28.1.LQ.19. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức, doanh nghiệp nhận hợp đồng thuê bảo quản

(Điều 19 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Trực tiếp bảo quản hàng dự trữ quốc gia bảo đảm đủ số lượng, đúng chất lượng, chủng loại và tại các địa điểm theo đúng hợp đồng đã ký.

2. Thực hiện nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia kịp thời theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

3. Thực hiện luân chuyển, hoán đổi hàng dự trữ quốc gia cũ, mới phải cùng chủng loại, số lượng và chất lượng theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện báo cáo việc nhập, xuất, tồn kho hàng dự trữ quốc gia cho cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách và bộ, ngành thuê bảo quản.

Điều 28.1.TT.16.7. Trách nhiệm, nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp nhận thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia

(Điều 7 Thông tư số 172/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/01/2014)

1. Trực tiếp bảo quản hàng dự trữ quốc gia; hàng dự trữ quốc gia phải được cất giữ riêng, đúng địa điểm quy định; bảo đảm an toàn, đầy đủ về số lượng; đảm bảo chất lượng; sắp xếp, bảo quản theo đúng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và Định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia. Thực hiện luân chuyển, hoán đổi, nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo quyết định của cấp có thẩm quyền, đảm bảo đúng chủng loại, số lượng, giá trị, chất lượng theo quy định của pháp luật.

2. Thực hiện kế hoạch nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia kịp thời theo đúng quyết định của cấp có thẩm quyền.

3. Có biện pháp bảo vệ chặt chẽ, an toàn, giữ gìn bí mật hàng dự trữ quốc gia; thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

4. Lập đầy đủ hồ sơ, chứng từ, sổ sách để hạch toán, theo dõi số lượng, chất lượng, giá trị và diễn biến trong quá trình nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, gồm: sổ kế toán, thẻ kho; sổ kho; sổ theo dõi bồn, bể; phiếu kiểm nghiệm chất lượng, nhật ký bảo quản.

5. Trong quá trình bảo quản hàng dự trữ quốc gia nếu để hàng bị hư hỏng, giảm chất lượng, hao hụt quá định mức do nguyên nhân chủ quan hoặc sử dụng hàng dự trữ quốc gia sai mục đích, phải bồi thường và bị xử lý theo quy định của pháp luật; trường hợp giảm hao hụt so với định mức thì được trích thưởng theo quy định của Chính phủ; nếu phát hiện hàng dự trữ quốc gia bị hư hỏng, giảm chất lượng phải có biện pháp phục hồi hoặc kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép xuất bán để tránh thiệt hại.

6. Thực hiện tổng hợp, báo cáo việc nhập, xuất, tồn kho; tình hình thực hiện kinh phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo quý và theo năm gửi bộ, ngành thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia trước ngày 10 tháng đầu quý sau (đối với báo cáo quý), trước ngày 15/01 năm sau (đối với báo cáo năm).

Điều 28.1.LQ.20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

(Điều 20 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Tuyên truyền, phổ biến, thực hiện chính sách, pháp luật về dự trữ quốc gia.

2. Chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp với cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý dự trữ quốc gia trên địa bàn thực hiện nhiệm vụ nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, vận chuyển hàng dự trữ quốc gia, bảo đảm an toàn, bí mật các hoạt động dự trữ quốc gia tại địa phương.

3. Có trách nhiệm bố trí đất xây dựng kho dự trữ quốc gia theo quy hoạch hệ thống kho dự trữ quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 28.1.LQ.21. Phân công quản lý hàng dự trữ quốc gia

(Điều 21 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Bộ Tài chính trực tiếp tổ chức quản lý, bảo quản những mặt hàng dự trữ quốc gia đáp ứng yêu cầu về sản xuất, đời sống, cứu hộ, cứu nạn, cứu trợ, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn.

2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trực tiếp tổ chức quản lý, bảo quản những mặt hàng dự trữ quốc gia đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

3. Chính phủ phân công bộ, ngành trực tiếp tổ chức quản lý, bảo quản những mặt hàng dự trữ quốc gia không được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 28.1.LQ.22. Các hành vi bị cấm

(Điều 22 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Tiết lộ bí mật nhà nước về dự trữ quốc gia.

2. Lợi dụng việc nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, vận chuyển hàng dự trữ quốc gia, tự ý thay đổi giá mua, giá bán hàng dự trữ quốc gia để trục lợi.

3. Thiếu trách nhiệm hoặc cố ý làm trái các quy định về quản lý dự trữ quốc gia gây hư hỏng, mất mát, lãng phí tài sản thuộc dự trữ quốc gia.

4. Xâm phạm, phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật, hàng hóa dự trữ quốc gia.

5. Cản trở hoạt động dự trữ quốc gia.

6. Sử dụng hàng dự trữ quốc gia sai mục đích.

7. Nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia không đúng thẩm quyền, không đúng chủng loại, số lượng, chất lượng, địa điểm.

8. Can thiệp trái pháp luật trong hoạt động dự trữ quốc gia.

9. Thực hiện không đúng; các quy định của pháp luật về kế toán, thống kê trong hoạt động dự trữ quốc gia.

10. Thuê tổ chức, doanh nghiệp không đủ điều kiện bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

Chương II

CHIẾN LƯỢC, KẾ HOẠCH DỰ TRỮ QUỐC GIA

Điều 28.1.LQ.23. Chiến lược dự trữ quốc gia

(Điều 23 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Nguyên tắc xây dựng chiến lược dự trữ quốc gia:

a) Phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và quy hoạch ngành, vùng lãnh thổ trong từng thời kỳ;

b) Phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước;

c) Căn cứ vào dự báo tình hình thế giới, khu vực và trong nước, tình huống đột xuất, cấp bách có khả năng xảy ra.

2. Nội dung chiến lược dự trữ quốc gia:

a) Mục tiêu dự trữ quốc gia, bảo đảm yêu cầu phát triển bền vững, phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế;

b) Nguồn lực dự trữ quốc gia; kế hoạch bố trí dự trữ quốc gia theo các khu vực, địa bàn chiến lược; bảo đảm quản lý, sử dụng hiệu quả, đúng mục đích; sẵn sàng ứng phó với tình huống đột xuất, cấp bách;

c) Định hướng phát triển dự trữ quốc gia;

d) Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu thực hiện chiến lược dự trữ quốc gia.

3. Chiến lược dự trữ quốc gia được xây dựng cho giai đoạn 10 năm, tầm nhìn 20 năm phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.

Điều 28.1.LQ.24. Kế hoạch dự trữ quốc gia

(Điều 24 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Kế hoạch dự trữ quốc gia được xây dựng 5 năm, hằng năm và được tổng hợp chung vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

2. Căn cứ xây dựng kế hoạch dự trữ quốc gia:

a) Chiến lược phát triển dự trữ quốc gia;

b) Mục tiêu của dự trữ quốc gia;

c) Khả năng cân đối của ngân sách nhà nước;

d) Dự báo về tình hình kinh tế - xã hội trong nước, quốc tế.

3. Nội dung kế hoạch dự trữ quốc gia:

a) Mức dự trữ quốc gia cuối kỳ;

b) Kế hoạch tăng, giảm dự trữ quốc gia, luân phiên đổi hàng;

c) Đầu tư phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật;

d) Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ;

đ) Phương án cân đối nguồn tài chính cho hoạt động dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.15.3. Xây dựng kế hoạch dự trữ quốc gia

(Điều 3 Thông tư số 145/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)

Các bộ, ngànhquản lý hàng dự trữ quốc giathực hiện xây dựng kế hoạch về dự trữ quốc gia 5 năm, hằng năm và được tổng hợp chung vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

Điều 28.1.TT.15.4. Nội dung kế hoạch dự trữ quốc gia

(Điều 4 Thông tư số 145/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)

1.Mức dự trữ quốc gia cuối kỳ là tổng giá trị hàng dự trữ quốc gia tồn kho (gồm số lượng và giá trị từng mặt hàng)được xác định tại thời điểm 31 tháng 12 của năm kế hoạch hoặc năm cuối kỳ kế hoạch trên cơ sở tổng hợp kế hoạch nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia(Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này);

2. Kế hoạch tăng, giảm, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia

a) Kế hoạch tăng hàng dự trữ quốc gia bao gồm số lượng và giá trị các mặt hàng nhập tăng đưa vào dự trữ quốc gia trong năm kế hoạchhoặc kỳ kế hoạchđược lập chi tiết từng mặt hàng theo quy cách, ký mã hiệu, thời gian sản xuất (Phụ lục số 02 kèm theo Thông tư này);

b) Kế hoạch giảm hàng dự trữ quốc gia bao gồm số lượng và giá trị các mặt hàng xuất giảm do không còn nhu cầu tiếp tục dự trữ quốc gia hoặc do thay đổi yêu cầu về số lượng, danh mục hàng dự trữ quốc gia trong năm kế hoạchhoặc kỳ kế hoạchđược lập chi tiết từng mặt hàng theo quy cách, ký mã hiệu, thời gian sản xuất, thời gian nhập kho (Phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này);

c) Kế hoạch luân phiên, đổi hàng dự trữ quốc gia bao gồm số lượng, giá trị những mặt hàngđến thời hạn xuất luân phiên,đổi hàng trong năm kế hoạch hoặc kỳ kế hoạchđể bảo đảm chất lượng hàng dự trữ quốc gia, hoặc do hàng giảm chất lượng, hàng không phù hợp với tiến bộ kỹ thuật, hoặc do thay đổi danh mục mặt hàng.Kế hoạch luân phiên, đổi hàng dự trữ quốc gia được lập chi tiết từng mặt hàng theo quy cách, ký mã hiệu, thời gian sản xuất, thời gian nhập kho dự trữ (Phụ lục số 04 kèm theo Thông tư này).

3. Kế hoạch đầu tư phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật dự trữ quốc gia bao gồm kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản trụ sở làm việc và kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

4.Kế hoạchnghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ bao gồm kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật, nghiên cứu đề tài khoa học cấp nhà nước và cấp ngành về dự trữ quốc gia, kế hoạch ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong công tác quản lý và bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

5. Phương án cân đối nguồn tài chính cho hoạt động dự trữ quốc gia: Trên cơ sở các nội dung hướng dẫn tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, các bộ, ngành được phân công quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng phương án cân đối nguồn tài chính cho hoạt động dự trữ quốc gia của năm kế hoạch hoặc kỳ kế hoạch.

Phụ lục_01 Kế hoạch nhập

Phụ lục_02 Kế hoạch tăng hàng DTQG.doc

Phụ lục_03 Kế hoạch giảm hàng DTQG.doc

Phụ lục_04 Kế hoạch luân phiên đổi hàng DTQG.doc

Điều 28.1.TT.15.5. Trình tự xây dựng kế hoạch dự trữ quốc gia

(Điều 5 Thông tư số 145/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)

1. Các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc giathực hiện xây dựng kế hoạch dự trữ quốc gia 5 năm, hằng năm theo danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia được giao và theo nội dung kế hoạch dự trữ quốc gia quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng kế hoạch 5 năm về dự trữ quốc gia; thẩm định và tổng hợp gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để cân đối chung trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trình Chính phủ để trình Quốc hội phê duyệt kế hoạch 5 năm về dự trữ quốc gia.

3. Hằng năm, căn cứ kế hoạch 5 năm về dự trữ quốc gia được duyệt và kế hoạch của các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia lập, Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) chủ trì, tổng hợp gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để cân đối chung trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

4. Trường hợp cần thiết thay đổi danh mục chi tiết hoặc quy cách mặt hàng nhập so với mặt hàng đến hạn xuất luân phiên, đổi hàng, các bộ, ngành phải thuyết minh rõ lý do gửi Bộ Tài chính(Tổng cục Dự trữ Nhà nước)thẩm định, tổng hợp trình Chính phủ quyết định.

5. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia lập kế hoạch đầu tư xây dựng kho chứa hàng dự trữ quốc gia theo quy hoạch chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia đã được phê duyệt.

Kế hoạch đầu tư phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật dự trữ quốc gia được tổng hợp chung trong kế hoạch đầu tư phát triển hằng năm của các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội quyết định phương án phân vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.15.6. Giao kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra kế hoạch dự trữ quốc gia

(Điều 6 Thông tư số 145/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)

1. Hằng năm, căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước về dự trữ quốc gia, Thủ trưởng các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia chịu trách nhiệm phân bổ, giao kế hoạch cho các đơn vị dự trữ trực thuộc và tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện.

2. Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra việc thực hiện kế hoạch dự trữ quốc gia của các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ; đề xuất, kiến nghị những giải pháp cho việc thực hiện kế hoạch dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.LQ.25. Tổng mức dự trữ quốc gia

(Điều 25 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

Tổng mức dự trữ quốc gia được bảo đảm thực hiện mục tiêu dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.LQ.26. Phương thức dự trữ quốc gia

(Điều 26 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

Dự trữ quốc gia được dự trữ bằng vật tư, thiết bị, hàng hóa.

Điều 28.1.LQ.27. Danh mục hàng dự trữ quốc gia

(Điều 27 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Các mặt hàng thuộc Danh mục hàng dự trữ quốc gia phải đáp ứng mục tiêu dự trữ quốc gia quy định tại Điều 3 của Luật này và một trong các tiêu chí sau đây:

a) Là mặt hàng chiến lược, thiết yếu, có tần suất sử dụng nhiều, có tác dụng ứng phó kịp thời trong tình huống đột xuất, cấp bách;

b) Là mặt hàng đặc chủng, không thể thay thế;

c) Là vật tư, thiết bị, hàng hóa bảo đảm quốc phòng, an ninh mà sản xuất trong nước chưa đáp ứng được yêu cầu về số lượng, chất lượng, chủng loại.

2. Danh mục hàng dự trữ quốc gia bao gồm các nhóm hàng sau đây:

a) Lương thực;

b) Vật tư, thiết bị cứu hộ, cứu nạn;

c) Vật tư thông dụng động viên công nghiệp;

d) Muối trắng;

đ) Nhiên liệu;

e) Vật liệu nổ công nghiệp;

g) Hạt giống cây trồng;

h) Thuốc bảo vệ thực vật;

i) Hóa chất khử khuẩn, khử trùng làm sạch môi trường, xử lý nguồn nước sinh hoạt và trong nuôi trồng thủy sản;

k) Thuốc phòng, chống dịch bệnh cho người;

l) Thuốc phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm, cây trồng, nuôi trồng thủy sản;

m) Vật tư, thiết bị, hàng hóa phục vụ quốc phòng, an ninh.

3. Trong trường hợp cần điều chỉnh Danh mục hàng dự trữ quốc gia, Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Mục 7 CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNGTẠI CƠ QUAN DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC)

Điều 28.1.NĐ.1.7. Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia, phân công cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia

(Danh mục được quy định tại Điều 7 Nghị định số 94/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2013, có nội dung được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định số 128/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2016.)

1. Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia thuộc Danh mục hàng dự trữ quốc gia và phân công bộ, ngành quản lý được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Trường hợp cần điều chỉnh bổ sung Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan trình Chính phủ quyết định điều chỉnh bổ sung Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia.

Phụ lục_ Danh muc chi tiet hang hoa du tru quoc gia.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Mục 7 CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNGTẠI CƠ QUAN DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC)

Điều 28.1.QĐ.4.1.

(Điều 1 Quyết định số 31/2010/QĐ-TTg Ban hành Quy chế quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước ngày 19/03/2010 của Thủ tướng Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/05/2010 )

Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước.

Phụ lục_Quy chế quản lý xăng dầu.doc

Điều 28.1.QĐ.1.1.

(Điều 1 Quyết định số 1170/1999/QĐ-BYT Về việc ban hành "Quy định quản lý hàng y tế dự trữ Quốc gia" ngày 16/04/1999 của Bộ Y tế, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/04/1999 )

Ban hành kèm theo Quyết định này bản ''Quy định quản lý hàng y tế dự trữ Quốc gia".

Phụ lục_Quy chế quản lý hàng y tế DTQG.doc

Điều 28.1.QĐ.2.1.

(Điều 1 Quyết định số 2774/1999/QĐ-BYT BAN HÀNH "QUY TRÌNH BẢO QUẢN THIẾT BỊ Y TẾ DỰ TRỮ QUỐC GIA; QUI TRÌNH BẢO QUẢN THUỐC VÀ NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC DỰ TRỮ QUỐC GIA" ngày 13/09/1999 của Bộ Y tế, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/09/1999 )

Ban hành kèm theo Quyết định này:

1. Qui trình bảo quản thiết bị y tế Dự trữ Quốc gia.

2. Qui trình bảo quản thuốc và nguyên liệu làm thuốc dự trữ Quốc gia.

Phụ lục_Bảo quản thiết bị y tế DTQG.doc

Điều 28.1.TT.1.1.

(Điều 1 Thông tư số 17/2010/TT-BTC Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với nhà bạt cứu sinh ngày 01/02/2010 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2010 )

Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với nhà bạt cứu sinh.

Phụ lục_Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nhà bạt cứu sinh DTQG.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

Điều 28.1.TT.2.1.

(Điều 1 Thông tư số 18/2010/TT-BTC Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với xuồng cứu nạn ngày 01/02/2010 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2010 )

Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với xuồng cứu nạn.

Phụ lục_Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với xuồng cứu nạn.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

Điều 28.1.TT.3.1.

(Điều 1 Thông tư số 02/2011/TT-BTC Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với kim loại ngày 07/01/2011 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/07/2011 )

Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với kim loại.

Phụ lục_Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với kim loại DTQG.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

Điều 28.1.TT.4.1.

(Điều 1 Thông tư số 03/2011/TT-BTC Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với ô tô, xe và máy chuyên dùng ngày 07/01/2011 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/07/2011 )

Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với ô tô, xe và máy chuyên dùng.

Phụ lục_Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô tô

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

Điều 28.1.TT.5.1.

(Điều 1 Thông tư số 04/2011/TT-BTC Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với nhà bạt cứu sinh loại nhẹ ngày 07/01/2011 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/07/2011 )

Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với nhà bạt cứu sinh loại nhẹ.

Phụ lục_Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nhà bạt cứu sinh loại nhẹ.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

Điều 28.1.TT.6.5. Quy chuẩn kỹ thuật về dự trữ nhà nước

(Điều 5 Thông tư số 77/2011/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2012)

1. Ban hành kèm theo Thông tư này quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, xe máy chuyên dùng do Bộ Công an quản lý.

2. Quy chuẩn kỹ thuật quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất trong toàn lực lượng Công an nhân dân. Trong trường hợp cần sửa đổi, bổ sung quy chuẩn này, căn cứ vào yêu cầu và tình hình thực tế, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xem xét, đề nghị Bộ trưởng sửa đổi, bổ sung theo quy định của pháp luật có liên quan.

Phụ lục_Quy chuẩn KTQG đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng do BCA quản lý.docx

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

Điều 28.1.TT.7.5. Quy chuẩn kỹ thuật về dự trữ nhà nước

(Điều 5 Thông tư số 78/2011/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2012)

1. Ban hành kèm theo Thông tư này quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ do Bộ Công an quản lý.

2. Quy chuẩn kỹ thuật quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất trong toàn lực lượng Công an nhân dân. Trong trường hợp cần sửa đổi, bổ sung quy chuẩn này, căn cứ vào yêu cầu và tình hình thực tế, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xem xét, đề nghị Bộ trưởng sửa đổi, bổ sung theo quy định của pháp luật có liên quan.

Phụ lục_Quy chuẩn KTQG đối với vũ khí

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

Điều 28.1.TT.8.1.

(Điều 1 Thông tư số 205/2011/TT-BTC Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với gạo ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/07/2012 )

Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với gạo.

Phụ lục_Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với gạo.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

Điều 28.1.TT.10.1.

(Điều 1 Thông tư số 86/2012/TT-BTC Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ Trinitrotoluen (TNT) ngày 25/05/2012 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2012 )

Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ Trinitrotoluen (TNT).

Phụ lục_Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với vật liệu nổ công nghiệp.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

Điều 28.1.TT.11.1.

(Điều 1 Thông tư số 87/2012/TT-BTC Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với Vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ Peutrit (TEN) ngày 25/05/2012 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2012 )

Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ Pentrit (TEN).

Phụ lục_Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc nổ PENTRIT(TEN).doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

Điều 28.1.TT.13.3. Nội dung định mức

(Điều 3 Thông tư số 82/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/08/2013)

1. Định mức chi phí nhập được tính cho một lần nhập đối với 01 tấn thuốc nổ Trinitrotoluen (TNT) dự trữ quốc gia tại cửa kho là: 159.734 đồng.

2. Định mức chi phí xuất được tính cho một lần xuất đối với 01 tấn thuốc nổ Trinitrotoluen (TNT) dự trữ quốc gia tại cửa kho là: 141.720 đồng.

3. Định mức chi phí bảo quản lưu kho trong một năm đối với 01 tấn thuốc nổ Trinitrotoluen (TNT) dự trữ quốc gia là: 4.270.040 đồng.

4. Định mức chi phí nhập, chi phí xuất và chi phí bảo quản thuốc nổ Trinitrotoluen (TNT) dự trữ quốc gia do Bộ Công Thương quản lý bao gồm các nội dung chi có liên quan trực tiếp đến công tác nhập, xuất, bảo quản thuốc nổ cụ thể:

a) Chi phí nhân công, bao gồm: Lương thủ kho, bảo vệ, bảo hiểm, bốc xếp đảo hàng, khử trùng kho, đóng gói, hạ kiêu, bốc xếp qua cân, bốc hàng lên phương tiện hoặc từ phương tiện vào kho, chi phí thuê phương tiện bốc dỡ, bồi dưỡng độc hại, ăn ca;

b) Chi phí vật tư phục vụ nhập, bảo quản, xuất, bao gồm: điện năng, nước, văn phòng phẩm, bảo hộ lao động, bạt chống bão, phòng cháy chữa cháy, công cụ, dụng cụ bảo quản;

c) Chi phí kiểm tra, kiểm định phục vụ nhập, xuất và bảo quản, bao gồm: phí kiểm định chất lượng hàng, kiểm tra, kiểm định công cụ, dụng cụ bảo quản;

d) Chi phí quản lý;

đ) Chi phí xử lý môi trường;

e) Các chi phí khác.

5. Căn cứ nội dung định mức quy định tại Thông tư này, Bộ Công Thương quy định các mức cụ thể cho các nội dung chi phí phù hợp với điều kiện quản lý của ngành nhưng đảm bảo không vượt quá định mức chung đã quy định.

Điều 28.1.TT.13.4. Áp dụng định mức

(Điều 4 Thông tư số 82/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/08/2013)

Định mức chi phí nhập, xuất và bảo quản quy định tại Điều 3 Thông tư này được áp dụng làm căn cứ để xây dựng dự toán và quản lý chi phí, thực hiện kế hoạch nhập, xuất và bảo quản thuốc nổ Trinitrotoluen (TNT) dự trữ quốc gia từ năm ngân sách 2013.

Điều 28.1.TT.19.1.

(Điều 1 Thông tư số 27/2014/TT-BTC Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với muối ăn dự trữ quốc gia ngày 20/02/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/04/2014 )

Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với muối ăn dự trữ quốc gia.

Phụ lục_Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với muối ăn DTQG.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

Điều 28.1.TT.21.1.

(Điều 1 Thông tư số 53/2014/TT-BTC Về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thóc dự trữ quốc gia ngày 24/04/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/11/2014 )

Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thóc dự trữ quốc gia.

Phụ lục_Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thóc DTQG.doc

Điều 28.1.TT.23.2. Nội dung định mức

(Điều 2 Thông tư số 138/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014)

1. Định mức chi phí nhập được tính cho một lần nhập đối với 01 tấn thuốc nổ TEN dự trữ quốc gia tại cửa kho là: 58.807 đồng.

2. Định mức chi phí xuất được tính cho một lần xuất đối với 01 tấn thuốc nổ TEN dự trữ quốc gia tại cửa kho là: 141.189 đồng.

3. Định mức chi phí bảo quản lưu kho trong một năm đối với 01 tấn thuốc nổ TEN dự trữ quốc gia là: 4.383.594 đồng.

4. Định mức chi phí nhập, định mức chi phí xuất tại cửa kho và định mức chi phí bảo quản thuốc nổ TEN dự trữ quốc gia bao gồm các nội dung chi có liên quan trực tiếp đến công tác nhập, xuất, bảo quản thuốc nổ; cụ thể:

a) Chi phí nhân công, bao gồm: Lương thủ kho, bảo vệ và các khoản trích nộp theo lương theo quy định; chi phí thuê bốc xếp đảo hàng, khử trùng kho, đóng gói, hạ kiêu, bốc xếp qua cân, bốc hàng lên phương tiện hoặc từ phương tiện vào kho; chi phí thuê phương tiện bốc dỡ; bồi dưỡng độc hại, ăn ca của thủ kho, bảo vệ;

b) Chi phí vật tư sử dụng cho công tác nhập, bảo quản, xuất, bao gồm: Điện năng, nước, công cụ, dụng cụ bảo quản; khấu hao kho, bảo hộ lao động, bạt chống bão, phòng cháy chữa cháy, văn phòng phẩm;

c) Chi phí kiểm tra, kiểm định phục vụ nhập, xuất và bảo quản, bao gồm: Phí kiểm định chất lượng hàng trước khi xuất kho theo quy định, kiểm tra, kiểm định công cụ, dụng cụ bảo quản;

d) Chi phí quản lý;

đ) Chi phí xử lý môi trường;

5. Căn cứ nội dung định mức quy định tại Thông tư này, Bộ, ngành được giao trực tiếp quản lý thuốc nổ TEN dự trữ quốc gia có trách nhiệm quy định các mức cụ thể cho các nội dung chi phí phù hợp với điều kiện quản lý nhưng đảm bảo không vượt quá định mức chung đã quy định.

Điều 28.1.TT.23.3. Áp dụng định mức

(Điều 3 Thông tư số 138/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014)

Định mức chi phí nhập, định mức chi phí xuất tại cửa kho dự trữ quốc gia và định mức chi phí bảo quản quy định tại Điều 3 Thông tư này được áp dụng làm căn cứ để xây dựng dự toán và quản lý chi phí, thực hiện kế hoạch nhập, xuất và bảo quản thuốc nổ TEN dự trữ quốc gia từ năm 2015.

Điều 28.1.TT.25.2. Nội dung định mức

(Điều 2 Thông tư số 109/2015/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/09/2015)

1. Định mức chi phí nhập được tính cho một lần nhập đối với 01 tấn hạt giống lúa, hạt giống ngô dự trữ quốc gia là: 93.104 đồng (chín mươi ba nghìn một trăm linh bốn đồng).

2. Định mức chi phí xuất được tính cho một lần xuất đối với 01 tấn hạt giống lúa, hạt giống ngô dự trữ quốc gia là: 68.442 đồng (sáu mươi tám nghìn bốn trăm bốn mươi hai đồng).

3. Định mức chi phí bảo quản lưu kho trong 6 tháng đối với 01 tấn hạt giống lúa dự trữ quốc gia là: 657.780 đồng (sáu trăm năm mươi bẩy nghìn bẩy trăm tám mươi đồng).

4. Định mức chi phí bảo quản lưu kho trong một năm đối với 01 tấn hạt giống ngô dự trữ quốc gia là: 2.796.523 đồng (hai triệu bẩy trăm chín mươi sáu nghìn năm trăm hai mươi ba đồng).

5. Định mức chi phí nhập, định mức chi phí xuất tại cửa kho và định mức chi phí bảo quản hạt giống lúa, hạt giống ngô dự trữ quốc gia bao gồm các nội dung chi liên quan trực tiếp đến công tác nhập, xuất, bảo quản hạt giống lúa, hạt giống ngô, cụ thể:

a) Chi phí nhân công bao gồm: Lương thủ kho, bảo vệ, bốc xếp đảo hàng, khử trùng kho, kê kệ, bốc xếp qua cân, bốc giao lên phương tiện hoặc từ phương tiện vào kho, chi phí thuê phương tiện bốc dỡ, bồi dưỡng độc hại;

b) Chi phí vật tư sử dụng cho công tác nhập, bảo quản, xuất, bao gồm: Điện năng, nước, văn phòng phẩm, bảo hộ lao động, bạt chống bão, phòng cháy chữa cháy, công cụ, dụng cụ bảo quản;

c) Chi phí kiểm tra, kiểm định phục vụ nhập, xuất và bảo quản: phí kiểm định chất lượng hàng, kiểm tra, kiểm định công cụ, dụng cụ bảo quản;

d) Chi phí quản lý: thông tin liên lạc;

đ) Chi phí khấu hao tài sản: khấu hao nhà kho, công cụ, dụng cụ phục vụ quá trình bảo quản;

e) Các chi phí khác: hao hụt trong quá trình bảo quản lưu kho, lấy mẫu.

6. Căn cứ nội dung định mức quy định tại Thông tư này, Bộ, ngành được giao quản lý hạt giống lúa, hạt giống ngô dự trữ quốc gia có trách nhiệm quy định các mức cụ thể cho các nội dung chi phí phù hợp với điều kiện quản lý nhưng đảm bảo không vượt quá định mức chung đã quy định.

Điều 28.1.TT.25.3. Áp dụng định mức

(Điều 3 Thông tư số 109/2015/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/09/2015)

Định mức chi phí nhập, định mức chi phí xuất tại cửa kho dự trữ quốc gia và định mức chi phí bảo quản quy định tại Điều 2 Thông tư này được áp dụng làm căn cứ để xây dựng dự toán và quản lý chi phí, thực hiện kế hoạch nhập, xuất và bảo quản hạt giống lúa, hạt giống ngô dự trữ quốc gia từ năm ngân sách 2016.

Điều 28.1.TT.28.2. Nội dung định mức

(Điều 2 Thông tư số 04/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)

1. Chất lượng gạo thành phẩm sau khi xay xát thóc dự trữ quốc gia là gạo 20 % tấm và phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quy định tại TCVN 5644: 2008 Gạo trng - Yêu cầu kỹ thuật.

2. Định mức thu hồi xay xát thóc dự trữ quốc gia thành gạo thành phẩm 20 % tấm sau khi đã khấu trừ các chi phí (chi phí gia công chế biến, kiểm tra, kiểm nghiệm, vận chuyển thóc từ kho dự trữ quốc gia về cơ sở xay xát, bao bì đựng gạo, bốc xếp gạo thành phẩm lên phương tiện bên nhận gạo tại cửa kho của cơ sở xay xát) và giá trị phụ phẩm sau gia công chế biến.

3. Định mức thu hồi xay xát thóc dự trữ quốc gia thành gạo thành phẩm 20 % tấm có tỷ lệ thu hồi theo khối lượng của thóc sau khi xay xát thành gạo như sau:

a) Tỷ lệ thu hồi đối với 04 Cục Dự trữ Nhà nước khu vực gồm: Thành phố Hồ Chí Minh, Cửu Long, Tây Nam Bộ, Đông Nam Bộ:

- Đối với thóc có thời gian lưu kho dưới 12 tháng là 66,5 %;

- Đối với thóc có thời gian lưu kho từ 12 tháng đến 18 tháng là 65,0 %.

b) Tỷ lệ thu hồi đối với các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực còn lại:

- Đối với thóc có thời gian lưu kho dưới 12 tháng là: 66,5 %;

- Đối với thóc có thời gian lưu kho từ 12 tháng đến nhỏ hơn 24 tháng là: 64,0 %;

- Đối với thóc có thời gian lưu kho từ 24 tháng đến 30 tháng là: 62,5 %.

Điều 28.1.TT.28.3. Áp dụng định mức

(Điều 3 Thông tư số 04/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)

Định mức thu hồi xay xát thóc dự trữ quốc gia thành gạo thành phẩm dự trữ quốc gia quy định tại Điều 2 Thông tư này được áp dụng làm căn cứ để xay xát thóc dự trữ quốc gia thành gạo 20% tấm đạt tiêu chuẩn theo quy định tại TCVN 5644: 2008 Gạo trắng - Yêu cầu kỹ thuật để thực hiện xuất cấp theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 28.1.TT.29.1.

(Điều 1 Thông tư số 149/2016/TT-BTC Về Quy chuấn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc thú y dự trữ quốc gia ngày 14/10/2016 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/04/2017 )

Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc thú y dự trữ quốc gia.

Phụ lục_Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc thú y DTQG.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

Điều 28.1.TT.30.1.

(Điều 1 Thông tư số 321/2016/TT-BTC Về Quy chuấn kỹ thuật quốc gia đối với phao tròn cứu sinh dự trữ quốc gia ngày 14/12/2016 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2017 )

Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phao tròn cứu sinh dự trữ quốc gia.

Phụ lục_Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phao tròn cứu sinh.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

Điều 28.1.TT.31.1.

(Điều 1 Thông tư số 322/2016/TT-BTC Về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phao áo cứu sinh dự trữ quốc gia ngày 14/12/2016 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2017 )

Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phao áo cứu sinh dự trữ quốc gia.

Phụ lục_Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phao áo cứu sinh.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

Điều 28.1.TT.32.1.

(Điều 1 Thông tư số 03/2017/TT-BTC về Quy trình kỹ thuật quốc gia đối với bè nhẹ cứu sinh dự trữ quốc gia ngày 10/01/2017 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/07/2017 )

Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với bè nhẹ cứu sinh dự trữ quốc gia.

Phụ lục_Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với bè nhẹ cứu sinh.doc

Điều 28.1.TT.33.1.

(Điều 1 Thông tư số 09/2017/TT-BTC về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với máy bơm nước chữa cháy (đồng bộ thiết bị chữa cháy rừng) dự trữ quốc gia ngày 06/02/2017 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/08/2017 )

Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với máy bơm nước chữa cháy (đồng bộ thiết bị chữa cháy rừng) dự trữ quốc gia.

Phụ lục_Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với máy bơm nước chữa cháy.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật; Điều 24.2.LQ.39. Phòng cháy và chữa cháy rừng)

Điều 28.1.TT.34.1.

(Điều 1 Thông tư số 94/2017/TT-BTC Về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với máy phát điện dự trữ quốc gia ngày 21/09/2017 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/11/2017 )

Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với máy phát điện dự trữ quốc gia.

Phụ lục _Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với máy phát điện.doc

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.26. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật và ký hiệu quy chuẩn kỹ thuật)

Điều 28.1.TT.35.2. Nội dung định mức

(Điều 2 Thông tư số 135/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2018)

1. Định mức hao hụt trong quá trình nhập kho: Không có hao hụt.

2. Định mức hao hụt trong quá trình xuất kho tối đa: 0,36 %/ lần.

3. Định mức hao hụt trong quá trình lưu kho bảo quản như sau:

TT

Thời gian bảo quản

Định mức

hao hụt tối đa

(%)

1

Từ 01 tháng đến 06 tháng

3,5

2

Từ > 06 tháng đến 12 tháng

6,3

3

Từ > 12 tháng đến 18 tháng

7,8

4

Từ > 18 tháng đến 24 tháng

8,8

5

Từ > 24 tháng đến 30 tháng

9,7

6

Từ > 30 tháng đến 36 tháng

10,4

7

Từ > 36 tháng đến 48 tháng

11,0

8

Từ > 48 tháng đến 60 tháng

11,4

9

Từ > 60 tháng đến 72 tháng

11,6

10

Từ năm thứ 7, mỗi năm bảo quản hao hụt cộng thêm 0,1 %, nhưng tỷ lệ hao hụt tối đa cả quá trình lưu kho bảo quản không vượt quá 14 %.

 

Điều 28.1.TT.35.3. Áp dụng định mức

(Điều 3 Thông tư số 135/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2018)

Thủ trưởng đơn vị dự trữ quốc gia căn cứ định mức hao hụt muối ăn dự trữ quốc gia (muối phơi cát) trong quá trình nhập, xuất, lưu kho bảo quản quy định tại Thông tư này để hướng dẫn, tổ chức thực hiện, nhưng không vượt quá định mức đã quy định.

Điều 28.1.NĐ.1.8. Thực hiện Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia, Danh mục hàng dự trữ quốc gia

(Điều 8 Nghị định số 94/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2013)

1. Hằng năm cùng với việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội và dự toán ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia rà soát, cân đối, tổng hợp trình Chính phủ quyết định Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia để giao cho các bộ, ngành triển khai thực hiện trong năm kế hoạch.

2. Trong trường hợp cần điều chỉnh Danh mục hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại Khoản 2 Điều 27 Luật Dự trữ quốc gia, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan trình Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

Chương III

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHI CHO DỰ TRỮ QUỐC GIA

Điều 28.1.LQ.28. Ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia

(Điều 28 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm.

2. Bộ Tài chính quản lý, phân bổ khoản chi cho mua hàng dự trữ quốc gia, mua bù hàng dự trữ quốc gia đã xuất trong năm kế hoạch sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 26.3.LQ.4. Giải thích từ ngữ; Điều 26.3.LQ.5. Phạm vi ngân sách nhà nước; Điều 26.3.LQ.12. Điều kiện thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước; Điều 26.3.LQ.15. Công khai ngân sách nhà nước; Điều 26.3.LQ.19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội; Điều 26.3.LQ.36. Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương; Điều 26.3.LQ.42. Yêu cầu lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm)

Điều 28.1.TT.15.7. Lập, phân bổ và giao dự toán ngân sách về dự trữ quốc gia

(Điều 7 Thông tư số 145/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)

1. Hằng năm, cùng với việc lập kế hoạch dự trữ quốc gia, các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia lập dự toán ngân sách chi cho dự trữ quốc gia theo đúng nội dung kế hoạch dự trữ quốc gia và quy định của Luật ngân sách nhà nước, bao gồm:

a) Ngân sách nhà nước chi cho mua hàng dự trữ quốc gia và chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia được tổng hợp và gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) để thẩm tra, tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước;

Ngân sách nhà nước chi cho mua hàng dự trữ quốc gia và chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia bao gồm: chi hoạt động nhập, xuất, cứu trợ, viện trợ, bảo quản, bảo hiểm hàng dự trữ quốc gia và các khoản chi khác phục vụ công tác bảo quản;chi nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ bảo quản cho bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia;

b) Ngân sách nhà nước chi cho đầu tư xây dựng cơ bản được gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổng hợp chung theo quy định về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản;

c) Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động của bộ máy quản lý dự trữ quốc gia và chi cho đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dự trữ quốc gia được tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách của các bộ, ngành theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

2. Căn cứ quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao dự toán ngân sách chi cho dự trữ quốc gia, Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) thực hiện phân bổ và cấp phát hoặc giao dự toán kinh phí chi mua hàng dự trữ quốc gia, chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia thực hiện phân bổ, cấp phát hoặc giao dự toán ngân sách nhà nước cho các đơn vị dự trữ quốc gia trực thuộc và tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện.

3. Trường hợp trong năm phát sinh các nhiệm vụ đột xuất theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, được lập bổ sung dự toán ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước.

Điều 28.1.TT.15.8. Vốn bán hàng dự trữ quốc gia

(Điều 8 Thông tư số 145/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)

1. Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia được sử dụng vốn bán hàng để thực hiện mua hàng theo quyết định được cấp có thẩm quyền giao.

2. Trường hợp chưa mua hàng ngay, trong thời hạn 20 ngày sau khi kết thúc đợt bán hàng, các đơn vị được bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia và Tổng cục Dự trữ Nhà nước giao nhiệm vụ bán hàng dự trữ quốc gia phải nộp số tiền bán hàng dự trữ quốc gia vào tài khoản tiền gửi vốn dự trữ quốc gia tại Kho bạc Nhà nước do Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) quản lý.

3. Trường hợp vốn bán hàng dự trữ quốc gia không sử dụng để mua hàng dự trữ quốc gia, các đơn vị được giao nhiệm vụ bán hàng dự trữ quốc gia phải thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc đợt bán hàng.

Điều 28.1.TT.15.11. Chi phí thanh lý hàng dự trữ quốc gia

(Điều 11 Thông tư số 145/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)

1. Nội dung chi phí thanh lý gồm:

a) Chi phí kiểm kê hàng dự trữ quốc gia;

b) Chi phí định giá và thẩm định giá hàng dự trữ quốc gia;

c) Chi phí tổ chức bán hàng dự trữ quốc gia;

d) Các chi phí khác có liên quan.

2. Các đơn vị dự trữ quốc gia lập dự toán thu, chi thanh lý hàng dự trữ quốc gia trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thanh toán chi phí thanh lý hàng dự trữ quốc gia được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.

3. Số tiền thu được từ thanh lý hàng dự trữ quốc gia, sau khi trừ đi các chi phí quy định tại khoản 1 Điều này, được nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 30 ngày sau khi kết thúc thanh lý. Trường hợp số tiền thu được từ thanh lý hàng dự trữ quốc gia không đủ bù đắp chi phí, được chi từ ngân sách nhà nước chi cho hoạt động quản lý dự trữ quốc gia của đơn vị dự trữ quốc gia có hàng dự trữ quốc gia thanh lý.

Điều 28.1.TT.15.12. Chi phí tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia

(Điều 12 Thông tư số 145/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)

1. Nội dung chi phí gồm:

a) Chi phí kiểm kê hàng dự trữ quốc gia;

b) Chi phí di dời hàng dự trữ quốc gia đến nơi tiêu hủy;

c) Chi phí tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia;

d) Các chi phí khác có liên quan.

2. Các đơn vị dự trữ quốc gia lập dự toán chi cho tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thanh toán chi phí tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.

3.Cấp kinh phí:được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

4. Hồ sơ cấp kinh phíbằng hình thức lệnh chi tiền bao gồm:

a) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia;

b) Dự toán kinh phítiêu hủy hàng dự trữ quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Hợp đồng thuê tiêu hủyhàng dự trữ quốc gia (nếu có);

d) Văn bản đề nghị cấp kinh phí của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia hoặc cơ quan, đơn vị được ủy quyền.

Điều 28.1.LQ.29. Ngân sách nhà nước chi cho mua hàng dự trữ quốc gia

(Điều 29 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Căn cứ vào kế hoạch dự trữ quốc gia và dự toán chi cho dự trữ quốc gia được giao, Bộ Tài chính cấp kinh phí cho bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia để mua hàng dự trữ quốc gia theo quy định.

2. Trường hợp mua bù hàng dự trữ quốc gia đã xuất thì bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia lập dự toán bổ sung gửi Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ.

3. Dự toán ngân sách nhà nước giao cho bộ, ngành để mua tăng, mua bù hàng dự trữ quốc gia trong năm kế hoạch chưa sử dụng hết do chưa mua đủ số lượng hàng dự trữ quốc gia; vật tư, thiết bị, hàng hóa có chu kỳ sản xuất vượt quá năm ngân sách, có tính chất thời vụ; hàng hóa đặc thù phục vụ quốc phòng, an ninh do Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định chuyển nguồn sang năm sau trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.15.9. Vốn mua hàng dự trữ quốc gia

(Điều 9 Thông tư số 145/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)

1. Vốn mua hàng dự trữ quốc gia hàng năm bao gồm:

a) Vốn do ngân sách bố trí tăng dự trữ quốc gia trong kế hoạch nhà nước giao hàng năm và khoản ngân sách bổ sung cho mua bù hàng dự trữ quốc gia (nếu có);

b) Vốn bán hàng dự trữ quốc giatheo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này;

c) Vốn khác theo quy định của pháp luật.

2. Cấp vốn mua hàng dự trữ quốc gia

a) Trường hợp giao dự toán: thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước;

b) Cấpbằng hình thức lệnh chi tiền

Tổng cục Dự trữ Nhà nước kiểm tra hồ sơ, thủ tục, lập Thông tri cấp vốn trình Bộ Tài chính (Vụ Ngân sách nhà nước) cấp vốn cho các tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị dự trữ nhà nước được Thủ trưởng các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia giao nhiệm vụ mua hàng dự trữ quốc gia; cả việc mua tăng và mua bù hàng dự trữ quốc gia theo quy định của Bộ Tài chính về chi ngân sách trung ương bằng hình thức lệnh chi tiền.

3. Hồ sơ cấp phát gồm:

a) Dự toán vốn mua hàng dự trữ quốc gia được cấp có thẩm quyền giao;

b) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa mua hàng dự trữ quốc gia hoặc văn bản của Bộ Tài chính về nguyên tắc xác định giá mua hàng dự trữ quốc gia do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được phân công quản lý;

c) Quyết định giá mua hàng dự trữ quốc gia của các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia (nếu có);

d) Quyết định giao nhiệm vụ thực hiện kế hoạch mua hàng của thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia; phê duyệt kết quả đấu thầu; phê duyệt giá thanh toán đối với trường hợp chỉ định thầu, chọn thầu, chào hàng cạnh tranh;

đ) Hợp đồng mua hàng dự trữ quốc gia (nếu có), hoặc quyết định mua của mọi đối tượng của cấp có thẩm quyền giao;

e) Văn bản đề nghị cấp vốn của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia hoặc cơ quan, đơn vị được ủy quyền.

Khi có đủ những điều kiện trên,Tổng cục Dự trữ Nhà nước lập Thông tri cấp vốn trình Bộ Tài chính (Vụ Ngân sách nhà nước) cấp mua hàng theo điều khoản thanh toán ghi trong hợp đồng mua hàng dự trữ quốc gia. Trường hợp, trong hợp đồng nhập khẩu hàng dự trữ quốc gia có yêu cầu phải ký quỹ mở thư tín dụng (L/C) để thanh toán thì được cấp vốn mua theo mức ký quỹ vào tài khoản ký quỹ của đơn vị ký hợp đồng nhập khẩu tại ngân hàng để thanh toán theo các điều khoản ghi trong hợp đồng nhập khẩu.

4. Thanh toán vốn mua hàng dự trữ quốc gia chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:

a) Hợp đồng mua hàng dự trữ quốc gia (nếu có);

b) Hàng hoá dự trữ quốc gia đã nhập kho bảo đảm đúng tiêu chuẩn chất lượng, có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định; trường hợp mua hàng nhập khẩu phải gửi kèm hồ sơ nhập khẩu có liên quan;

c) Biên bản thanh lý hợp đồng, hoặc biên bản nghiệm thu, biên bản bàn giao hoặc phiếu nhập kho đối với các trường hợp mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng;

d) Thủ trưởng đơn vị dự trữ quốc gia duyệt chi.

5. Vốn mua hàng dự trữ quốc gia được cấp trong năm kế hoạch; trường hợp các cơ quan, đơn vị được giao quản lý hàng dự trữ quốc gia chưa sử dụng hết trong năm,các bộ,ngành quản lý hàng dự trữ quốc giacó trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị xét chuyển số dư dự toán gửi Tổng cục Dự trữ Nhà nước thẩm định báo cáo Bộ Tài chính xem xét, quyết định chuyển nguồn sang năm sau tiếp tục sử dụng để mua hàng dự trữ quốc gia theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, Luật dự trữ quốc gia.

6. Trường hợp cần vốn để mua hàng dự trữ quốc gia có tính thời vụ, mua hàng mới trước khi xuất bán đổi hàng cũ theo kế hoạch xuất bán luân phiên đổi hàng, các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có văn bản đề nghị Bộ Tài chính cho ứng từ ngân sách nhà nước; bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm hoàn trả số tiền đã ứng sau khi hoàn thành việc xuất bán đổi hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch.

7.Các trường hợp nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia khôngphải thanh toán tiền theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các khoản chênh lệchgiá theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia được hạch toán tăng hoặc giảm nguồn vốn dự trữ tương ứng, báo cáo quyết toán với Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước).

Điều 28.1.LQ.30. Ngân sách nhà nước chi cho đầu tư xây dựng cơ bản của dự trữ quốc gia

(Điều 30 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Ngân sách nhà nước chi cho đầu tư xây dựng cơ bản của dự trữ quốc gia được bố trí trong kế hoạch đầu tư phát triển hằng năm của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia.

2. Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm quản lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định của pháp luật.

Điều 28.1.LQ.31. Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động quản lý dự trữ quốc gia

(Điều 31 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động quản lý dự trữ quốc gia bao gồm: chi cho hoạt động của bộ máy quản lý; chi hoạt động nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, bảo vệ, bảo hiểm hàng dự trữ quốc gia; chi nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ bảo quản; chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dự trữ quốc gia và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

2. Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động quản lý dự trữ quốc gia của bộ, ngành, đơn vị dự trữ quốc gia được thực hiện theo kế hoạch, dự toán, định mức, hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia và theo chế độ quản lý tài chính, ngân sách hiện hành.

3. Chi phí nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia được thực hiện theo chế độ khoán.

4. Chi phí nhập, xuất cấp hàng dự trữ quốc gia theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ được Bộ Tài chính cấp theo dự toán được phê duyệt.

Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia căn cứ vào định mức kinh tế - kỹ  thuật, hợp đồng bảo quản hàng dự trữ quốc gia, lập dự toán chi cho việc nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, báo cáo Bộ Tài chính phê duyệt trước khi thực hiện; trường hợp chưa được phê duyệt, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định tạm ứng để các cơ quan, đơn vị dự trữ quốc gia triển khai thực hiện.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 28.1.TT.17.24. Việc tổ chức xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia)

Điều 28.1.NĐ.1.19. Trích thưởng giảm hao hụt so với định mức

(Điều 19 Nghị định số 94/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2013)

1. Trong quá trình bảo quản hàng hóa dự trữ quốc gia, trường hợp giảm tỷ lệ hao hụt so với định mức, đơn vị dự trữ quốc gia được thưởng tương ứng với 50% giá trị hàng hao hụt dưới định mức.

2. Nguồn kinh phí trích thưởng theo Khoản 1 Điều này được bảo đảm từ dự toán ngân sách cho công tác quản lý dự trữ quốc gia để trích lập quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng và bổ sung thu nhập cho công chức, viên chức.

3. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, Thủ trưởng cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách xem xét, phê duyệt khoản trích thưởng do thực hiện bảo quản hao hụt dưới định mức quy định của các đơn vị trực thuộc cùng với việc phê duyệt báo cáo quyết toán năm.

4. Đơn vị dự trữ quốc gia thực hiện việc lập dự toán, quyết toán nguồn kinh phí trích thưởng từ giảm hao hụt so với định mức.

Điều 28.1.TT.6.6. Kinh phí bảo đảm thực hiện quy chuẩn kỹ thuật về dự trữ nhà nước

(Điều 6 Thông tư số 77/2011/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2012)

1. Kinh phí bảo đảm thực hiện quy chuẩn kỹ thuật về dự trữ nhà nước được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công an.

2. Căn cứ vào quy chuẩn kỹ thuật về dự trữ nhà nước, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật phối hợp với Cục Tài chính xây dựng dự toán ngân sách hàng năm để bảo đảm thực hiện, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 28.1.TT.7.6. Kinh phí bảo đảm thực hiện quy chuẩn kỹ thuật về dự trữ nhà nước

(Điều 6 Thông tư số 78/2011/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2012)

1. Kinh phí bảo đảm thực hiện quy chuẩn kỹ thuật về dự trữ nhà nước được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công an.

2. Căn cứ vào quy chuẩn kỹ thuật về dự trữ nhà nước, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật phối hợp với Cục Tài chính xây dựng dự toán ngân sách hàng năm để bảo đảm thực hiện, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 28.1.TT.14.15. Kinh phí xây dựng, quản lý định mức

(Điều 15 Thông tư số 108/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013)

1. Kinh phí xây dựng, quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các Bộ, ngành quản hàng dự trữ quốc gia.

2. Nội dung chi

a) Tổ chức khảo sát, thí nghiệm trong quá trình xây dựng định mức;

b) Chi phí mua vật tư, mẫu phục vụ cho xây dựng định mức;

c) Tổ chức thu thập thông tin điều tra chọn mẫu; xử lý, tổng hợp số liệu thống kê phục vụ cho quá trình xây dựng định mức;

d) Xin ý kiến chuyên gia trong quá trình xây dựng định mức;

e) Tổ chức các cuộc họp về định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia;

g) Kinh phí thuê tư vấn trong trường hợp đơn vị được giao quản lý hàng dự trữ quốc gia không đủ năng lực xây dựng định mức;

h) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện và quản lý định mức của các đơn vị Dự trữ Nhà nước.

3. Mức chi

a) Đối với những khoản chi đã có quy định mức chi thì thực hiện theo chế độ quy định hiện hành;

b) Đối với những khoản chi chưa có định mức chi thì Thủ trưởng đơn vị căn cứ vào tình hình thực tế để quyết định mức chi, đồng thời chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Điều 28.1.TT.15.10. Chi phí bảo hiểm đối với kho, hàng dự trữ quốc gia

(Điều 10 Thông tư số 145/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)

1. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm thực hiện bảo hiểm đối với kho, hàng dự trữ quốc gia thuộc quyền quản lý theo quy định của chế độ bảo hiểm bắt buộc hiện hành.

2. Cấp kinh phí

a) Trường hợp giao dự toán: Thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước;

b) Cấpbằng hình thức lệnh chi tiền

Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) kiểm tra hồ sơ, thủ tục, lập Thông tri cấp kinh phí cho các tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị dự trữ nhà nước được Thủ trưởng các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia giao nhiệm vụ bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo quy định về chi ngân sách trung ương bằng hình thức lệnh chi tiền.

3. Hồ sơ cấp phát bằng hình thức lệnh chi tiền, gồm:

a) Dự toán kinh phí chi bảohiểm đối với kho, hàng dự trữ quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Hợp đồng mua bảo hiểmđối với kho, hàng dự trữ quốc gia;

c) Văn bản đề nghị cấp kinh phí của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia hoặc cơ quan, đơn vị được ủy quyền.

4. Việc lựa chọn doanh nghiệp để mua bảo hiểm bắt buộc đối với kho, hàng dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của Luật đấu thầu.

Điều 28.1.TT.15.13. Chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc giatại cửa kho

(Điều 13 Thông tư số 145/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)

1. Nội dung chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho (nhận trên phương tiện của người bán, xuất lên phương tiện của người mua).

a) Nội dung chi phí tại cơ quan Tổng cục, Cục và tương đương

Tuyên truyền, quảng cáo, thông tin liên lạc, đăng tin, tập huấn, hướng dẫn; kiểm tra công tác nhập, xuất tại các đơn vị trực thuộc; chi phí thẩm định chất lượng hàng; chi đầu tư cơ sở vật chất; chi phí sửa chữa tài sản, phương tiện, thiết bị phục vụ công tác nhập, xuất; chi làm đêm, thêm giờ, bữa ăn giữa ca; in ấn tài liệu, văn phòng phẩm; họp chỉ đạo, hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết và các chi phí khác có liên quan.

b) Nội dung chi phí tại đơn vị tổ chức, triển khai thực hiện, bao gồm: Chi phí theo điểm a khoản 1 Điều này, ngoài ra còn được tính thêm các chi phí phục vụ nhập, xuất bao gồm: thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá; kiểm tra, kiểm định hàng dự trữ quốc gia; sửa chữa, kiểm định phương tiện đo lường; sửa chữa, mua sắm tài sản, công cụ, dụng cụ, bao bì phục vụ nhập, xuất (nếu có); cân, đong, đo, đếm, sang bao, đổ bao,đóng gói, hạ kiêu; chi phí lắp đặt, nổ thử máy tại chỗ,chi phí thuê phương tiện bốc dỡ (nếu có);bốc xếp hàng dự trữ quốc gia từ phương tiện vận chuyển vào kho hoặc từ kho lên phương tiện vận chuyển; công tác an ninh, bảo vệ; mái che tạm phục vụ giao, nhận hàng và các chi phí khác có liên quan.

2. Đối với các tổ chức, doanh nghiệp được bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia ngoài những chi phí đã nêu tại khoản 1 Điều này còn được tính thêm chi phí nhân công bao gồm: lương thủ kho, bảo vệ, các khoản đóng góp theo lương, các khoản thanh toán cho người lao động (nếu có).

3. Mức chi

a) Đối với những khoản chi quy định tại Điều này đã có trong chế độ Nhà nước quy định thì thực hiện theo chế độ hiện hành;

b) Đối với những khoản chi chưa có trong chế độ Nhà nước quy định, thủ trưởng đơn vị dự trữ quốc gia quyết định mức chi nhưng không được vượt quá mức khoán được giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

4.Cấp kinh phí:được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

5. Hồ sơ cấp kinh phíbằng hình thức lệnh chi tiền bao gồm:

a) Dự toán kinh phí chi cho công tác nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia được cấp có thẩm quyền giao;

b) Quyết định của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia giao nhiệm vụ nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia cho đơn vị dự trữ quốc gia trực thuộc;

c) Quyết định giao mức phí nhập, xuất của các bộ, ngành cho đơn vị trực thuộc;

d) Văn bản đề nghị cấp kinh phí của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia hoặc cơ quan, đơn vị được ủy quyền, trong đó ghi rõ số lượng nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.15.14. Chi phí xuất, cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, hỗ trợ và viện trợ

(Điều 14 Thông tư số 145/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)

1. Nội dung chi

a) Chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Thông tư này;

b) Chi phí vận chuyển, bao gồm: Cước phí vận chuyểnđến nơi giao hàng; phí cầu đường; chi phí kê lót trên phương tiện vận chuyển, chi phí chằng buộc, áp tải, hao hụt theo định mức; chi phí bảo hiểm hàng hóa trong quá trình vận chuyển; chi phí vệ sinh, chờ đợi của phương tiện, chi phí chuyển tải, chi phí bốc xếp sang phương tiện;

c) Chi phí thuê thẩm định dự toán chi phí vận chuyển;

d) Công tác phí trong nước; chi phí dịch tài liệu; thông tin liên lạc trong nước và quốc tế;

đ) Chi phí tổ chức Lễ giao nhận tượng trưng hàng dự trữ quốc gia với Đại Sứ quán nước nhận viện trợ tại Việt Nam;

e) Chi phí tiếp đoàn chuyên gia thuộc nước nhận viện trợ làm việc tại Việt Nam;

g) Chi phí cho đoàn công tác ra nước ngoài thực hiện nhiệm vụ xuất cấp hàng dự trữ quốc gia để viện trợ do cấp có thẩm quyền quyết định;

h) Chi phí mua bao bì mới đóng gói hoặc thay thế và dự phòng bao bì rách vỡ, in market, sang bao, xếp kiêu chờ xuất;

i) Chi phí làm thủ tục xuất khẩu đối với hàng dự trữ quốc gia xuất viện trợ (bao gồm chi phí kiểm định, kiểm dịch và các chi phí có liên quan đến xuất khẩu);

k) Chi phí cho các hoạt động khác có liên quan.

2. Mức chi: Đượcthực hiện như đối với chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này.

3. Cấp kinh phí:được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10Thông tư này. Trường hợp phải triển khai thực hiện ngay nhiệm vụ xuất, cấp hàng cứu trợ mà đơn vị chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giao dự toán hoặc dự toán đã giao còn thiếu, đơn vị thực hiện nhiệm vụ được tạm ứng kinh phí từ nguồn chi thường xuyên hoặc nguồn vốn khác (trừ nguồn vốn dự trữ quốc gia), để sử dụng cho các công việc thực tế phát sinh nhiệm vụ cứu trợ, đồng thời phải lập dự toán kinh phí trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Hồ sơ cấp kinh phíbằng hình thức lệnh chi tiền gồm:

a) Dự toán chi phí xuất, cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về mức phí tối đa xuất, cấp hàng dự trữ để cứu trợ;

c) Quyết định của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia giao nhiệm vụ cho đơn vị dự trữ quốc gia trực thuộc;

d) Quyết định giao mức phí xuất, cấp hàng dự trữ quốc gia của các bộ, ngành cho đơn vị trực thuộc;

đ) Văn bản đề nghị cấp kinh phí của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia hoặc cơ quan, đơn vị được ủy quyền, trong đó ghi rõ số lượng xuất, cấp hàng dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.15.15. Chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia

(Điều 15 Thông tư số 145/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)

1. Chi phí bảo quản phân loại theo thời gian thực hiện bao gồm: Chi phí bảo quản lần đầu; chi phí bảo quản thường xuyên; chi phí bảo quản theo định kỳ và các chi phí bảo quản không thường xuyên khác.

2. Nội dung của chi phí bảo quản bao gồm:

a) Nội dung chi phí tại cơ quan Tổng cục, Cục và tương đương

Chi phí hướng dẫn, tập huấn, kiểm tra, kiểm định công tác bảo quản tại các đơn vị trực thuộc; chi đầu tư cơ sở vật chất; chi phí mua sắm sửa chữa công cụ, dụng cụ phục vụ công tác bảo quản; bữa ăn giữa ca; in ấn tài liệu; chi phí quản lý định mức và các chi phí khác có liên quan.

b) Nội dung chi phí tại đơn vị tổ chức, triển khai thực hiện, bao gồm:

Chi phí theo điểm a khoản 2 Điều này, ngoài ra còn được tính thêm các chi phí phục vụ công tác bảo quản bao gồm: Chi phí vật tư phục vụ việc bảo quản: điện năng, nước, văn phòng phẩm, bảo hộ lao động, bạt chống bão, phòng cháy chữa cháy; Chi phí bốc xếp đảo hàng, khử trùng kho, đóng gói, hạ kiêu, chi phí thuê phương tiện bốc dỡ, bồi dưỡng độc hại; chi phí xử lý môi trường và các chi phí khác có liên quan.

3. Đối với các tổ chức, doanh nghiệp được bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia ngoài những chi phí đã nêu tại khoản 2 Điều này còn được tính thêm các chi phí khác gồm:Lương thủ kho, bảo vệ, các khoản đóng góp theo lương, các khoản thanh toán cho người lao động, chi phí khấu hao tài sản; chi phí thuê đất (nếu có) phục vụ cho công tác bảo quản.

4.Mức chi: Được thực hiện như đối với chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này.

5. Cấp kinh phí: Được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

6. Hồ sơ cấp kinh phíbằng hình thức lệnh chi tiền gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp kinh phí của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc giahoặc cơ quan, đơn vị được ủy quyền(kèm báo cáo nhập, xuất, tồn hàng dự trữ quốc gia bảo quản trong kỳ);

b) Quyết định giao mức phí bảo quản của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia giao cho đơn vị trực thuộc;

c) Hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia (nếu có).

Điều 28.1.TT.15.16. Khoán chi phí nhập, xuất, bảo quản hàng DTQG

(Điều 16 Thông tư số 145/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)

1. Kinh phí nhập, xuất, cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ và bảo quản hàng dự trữ quốc gia được thực hiện theo chế độ khoán.Tổng mức khoán chi phí được xác định căn cứ vào số lượng hàng thực tế nhập, xuất, bảo quản và mức khoán bằng tiền đối với từng loại phí nêu trên của từng loại mặt hàng được cơ quan có thẩm quyền giao. Trong phạm vi chi phí được khoán, Thủ trưởng đơn vị dự trữ quốc gia được chủ động quyết định chi theo các nội dung quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này để phục vụ cho nhập, xuất, cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ và bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo quy định.

2. Tiết kiệm phí là số tiền chênh lệch giữa tổng mức khoán chi phí trừ đi tổng mức chi phí thực tế để thực hiện nhập, xuất, cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ và bảo quản hàng dự trữ quốc gia. Đơn vị dự trữ quốc gia được sử dụng 100% số tiền tiết kiệm phí để trích lập quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng và bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức; mua sắm, sửa chữa, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho công tác quản lý dự trữ quốc gia của đơn vị.Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữquốc gia và Tổng cục trưởngTổng cục Dự trữ Nhà nước được quyết định điều hòa tiết kiệm phí giữa các đơn vị trực thuộc.Việc trích lập, sử dụng các quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng và chi bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 17 của Thông tư này.

3. Cuối quý, đơn vị dự trữ quốc gia lập báo cáo thực hiện kế hoạch nhập, xuất, cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ, bảo quản(Phụ lục số 05 kèm theo Thông tư này)gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch và chuyển tiết kiệm phí sang tài khoản tiền gửi của đơn vị dự trữ quốc gia tại Kho bạc Nhà nước để tạm trích các quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng và chi bổ sung thu nhập cho công chức, viên chức. Kết thúc năm, đơn vị dự trữ quốc gia lập báo cáo thực hiện kế hoạch nhập, xuất, cứu trợ, hỗ trợ, viện trợ và bảo quản cả năm gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch và chuyển tiết kiệm phí còn lại sang tài khoản tiền gửi để trích các quỹ phúc lợi, khen thưởng và chi bổ sung thu nhập cho công chức, viên chức và chịu trách nhiệm về báo cáo của mình,đồng thời báo cáo cơ quan tài chính cấp trên. Trường hợp, số đã rút cao hơn số được rút theo thực tế thực hiện kế hoạch cả năm thì Kho bạc Nhà nước trừ vào số được rút của năm sau hoặc thu hồi giảm chi ngân sách Nhà nước.Số dư tài khoản tiền gửi được chuyển năm sau để sử dụng.

4.Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, Tổng cục trưởngTổng cục Dự trữ Nhà nước xem xét, phê duyệttiết kiệm phí của các đơn vị trực thuộc cùng với việc phê duyệt báo cáo quyết toán năm.

5. Chi phí nhập, xuất, bảo quản không thường xuyên, không được cơ quan có thẩm quyền giao khoán thì thực hiện cấp phát, thanh quyết toán theo từng nội dung cụ thể.

Phụ lục_05 Báo cáo thực hiện KH NX cứu trợ viện trợ bảo quản hàng DTQG.doc

Điều 28.1.TT.15.17. Trích thưởng, trích lập và quản lý, sử dụng quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng

(Điều 17 Thông tư số 145/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)

1.Giá trị trích thưởng do giảm hao hụthàng dự trữ quốc gia so với định mức được tính theogiá hạch toán. Cá nhân trực tiếp bảo quản hàng hóa dự trữ quốc gia được hưởng 50% số tiền thưởngtheo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật dự trữ quốc gia, số còn lại đơn vị dự trữ quốc gia được trích lập quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng và bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức; mua sắm, sửa chữa, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho công tác quản lý dự trữ quốc gia của đơn vị.

2. Đơn vị dự trữ quốc gia được trích quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng từ các nguồn kinh phí quy định tại khoản 2 Điều 16 và khoản 1 Điều 17 Thông tư này tối đa bằng 03 (ba) tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm thực hiện bình quân trong năm; được sử dụng cùng với số tiết kiệm do thực hiện cơ chế giao tự chủ về kinh phí chi thường xuyên để bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức tối đa không quá 01 (một) lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ và các loại phụ cấp (trừ phụ cấp làm đêm, thêm giờ) do Nhà nước quy định; số còn lại được sử dụng để mua sắm, sửa chữa, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho công tác quản lý dự trữ quốc gia của đơn vị.

3.Căn cứ vào quy định của pháp luật hiện hành, Thủ trưởng đơn vị dự trữ quốc gia xây dựng quy chế thi đua, khen thưởng, quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng dẫn của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia; quyết định chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng góp vào hoạt động của đơn vị và công khai để cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị thực hiện; kiểm tra, giám sát.

Điều 28.1.TT.16.6. Kinh phí thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia

(Điều 6 Thông tư số 172/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/01/2014)

1. Kinh phí chi cho công tác thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia từ nguồn dự toán kinh phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia (chi sự nghiệp kinh tế) được giao hàng năm của các bộ, ngành.

2. Kinh phí chi cho công tác thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia phải được quản lý chặt chẽ theo dự toán, theo định mức kinh tế - kỹ thuật hoặc theo chế độ khoán; sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả và phải được hạch toán kế toán theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành.

3. Nguyên tắc chi, nội dung chi, mức chi, cấp kinh phí, hồ sơ cấp kinh phí thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia và khoán chi phí thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn về kế hoạch dự trữ quốc gia và ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.18.12. Nguồn kinh phí, nội dung chi, mức chi và cấp kinh phí xuất cấp, giao hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ

(Điều 12 Thông tư số 211/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/02/2014)

1. Kinh phí đảm bảo cho việc xuất cấp, giao hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ được đảm bảo từ nguồn chi sự nghiệp kinh tế hàng năm được nhà nước giao cho các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, Tổng cục Dự trữ nhà nước và được Bộ Tài chính cấp theo dự toán được phê duyệt; trường hợp chưa được phê duyệt, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định tạm ứng để các cơ quan, đơn vị dự trữ quốc gia triển khai thực hiện.

2. Kinh phí đảm bảo cho việc xuất cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ được cấp trong năm kế hoạch. Trường hợp kinh phí phát sinh do xuất cấp đột xuất trong năm, chưa được bố trí trong dự toán hoặc dự toán đã giao nhưng còn thiếu thì bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia lập dự toán bổ sung đề nghị Bộ Tài chính xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Trường hợp các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ xuất cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ chưa sử dụng hết dự toán được giao trong năm thì hủy dự toán theo quy định.

3. Lập dự toán kinh phí đảm bảo cho việc xuất cấp hàng dự trữ quốc gia, nội dung chi, mức chi và cấp kinh phí xuất cấp, giao hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 145/2013/TT-BTC ngày 21/10/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về kế hoạch dự trữ quốc gia và ngân sách chi cho dự trữ quốc gia.

4. Kinh phí đảm bảo cho việc tiếp nhận, phân phối hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ từ điểm nhận hàng theo quy định tại điểm b và c khoản 3, Điều 6 Thông tư này giao đến người sử dụng được bố trí từ ngân sách của địa phương để chi trả. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được hỗ trợ hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ hướng dẫn cụ thể về lập dự toán, quyết toán và cấp phát kinh phí phục vụ công tác tiếp nhận, phân phối hàng dự trữ quốc gia theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 28.1.TT.18.13. Phương thức lựa chọn đơn vị ký hợp đồng vận chuyển, cung cấp bao bì đóng gói

((Điều 13 Thông tư số 211/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2014, có nội dung được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 82/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016))

1. Trường hợp tại quyết định của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý lĩnh vực, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phân bổ hàng dự trữ quốc gia và giao nhiệm vụ cho các đơn vị, tổ chức tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ có quy định thời gian giao nhận hàng sau 60 ngày kể từ ngày quyết định có hiệu lực mới nhận hàng; các đơn vị dự trữ quốc gia trực tiếp thực hiện nhiệm vụ xuất cấp, giao hàng phải tổ chức đấu thầu rộng rãi hoặc chào hàng cạnh tranh để lựa chọn đơn vị vận chuyển và đơn vị cung cấp bao bì đóng gói theo quy định của Luật Đấu thầu.

2. Trong trường hợp phải giao hàng ngay, Thủ trưởng các đơn vị dự trữ quốc gia trực tiếp thực hiện nhiệm vụ xuất cấp, giao hàng được quyết định chỉ định trực tiếp đơn vị vận chuyển, đơn vị cung cấp bao bì đóng gói; quyết định giá cước vận chuyển, giá mua bao bì và chịu trách nhiệm trước Nhà nước về quyết định của mình. Việc chỉ định trực tiếp đơn vị vận chuyển, đơn vị cung cấp bao bì đóng gói phải bảo đảm theo đúng quy định hiện hành; quyết định giá cước vận chuyển, giá mua bao bì phải đảm bảo tiết kiệm, phù hợp với giá cả thị trường ở địa phương tại thời điểm xuất hàng.

Điều 28.1.TT.18.14. Trình tự và thẩm quyền phê duyệt mức phí tối đa xuất cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ

(Điều 14 Thông tư số 211/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/02/2014)

1. Căn cứ Quyết định giao nhiệm vụ xuất cấp, giao hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ nhà nước; các đơn vị được giao nhiệm vụ xuất cấp, giao hàng thực hiện lập dự toán kinh phí gửi bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, gửi Tổng cục Dự trữ nhà nước (đối với các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực).

2. Trong thời gian không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ về dự toán mức phí tối đa xuất cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ (sau đây gọi là hồ sơ); bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, Tổng cục Dự trữ Nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp và có văn bản (kèm hồ sơ có liên quan) gửi Bộ Tài chính để quyết định mức phí tối đa xuất cấp hàng. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và không hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc, bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, Tổng cục Dự trữ nhà nước có văn bản yêu cầu các đơn vị dự trữ quốc gia bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ các tài liệu cần bổ sung, hoàn thiện.

3. Trong thời gian không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cùng đầy đủ hồ sơ kèm theo của các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, của Tổng cục Dự trữ nhà nước; đơn vị thuộc Bộ Tài chính được giao nhiệm vụ thẩm định, có trách nhiệm thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định mức phí tối đa xuất cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và không hợp lệ, trong vòng 3 ngày làm việc, đơn vị thuộc Bộ Tài chính được giao nhiệm vụ thẩm định phải có văn bản nêu rõ các tài liệu cần phải bổ sung, hoàn thiện, gửi bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, Tổng cục Dự trữ nhà nước để bổ sung và hoàn thiện hồ sơ.

4. Căn cứ quyết định mức phí tối đa xuất cấp hàng để cứu trợ, viện trợ của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước thực hiện giao mức phí cho các đơn vị thực hiện.

5. Hồ sơ đề nghị Bộ Tài chính phê duyệt mức phí tối đa xuất cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ gồm:

a) Quyết định của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia hoặc của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ nhà nước về việc giao nhiệm vụ cho đơn vị dự trữ quốc gia xuất hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ.

b) Quyết định của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý lĩnh vực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phân bổ hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ.

c) Bảng tính toán dự toán kinh phí xuất, cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ của đơn vị dự trữ quốc gia được giao nhiệm vụ xuất cấp hàng, trong đó:

- Đối với những nội dung chi phí đã phát sinh trước thời điểm lập dự toán, đơn vị phải gửi toàn bộ hồ sơ, tài liệu, chứng từ liên quan (sao y bản chính).

- Đối với những nội dung chi phí chưa phát sinh so với thời điểm lập dự toán: đơn vị phải gửi toàn bộ hồ sơ, tài liệu làm căn cứ tính toán, lập dự toán.

d) Văn bản đề nghị phê duyệt mức phí tối đa xuất, cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ của đơn vị dự trữ trực tiếp thực hiện xuất cấp hàng dự trữ quốc gia theo biểu số 01/DT-KPXC kèm biểu tính toán mức phí tối đa theo biểu mẫu số 02/DT-KPXC; của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia hoặc của Tổng cục Dự trữ nhà nước theo biểu số 03/DT-KPXC kèm theo Thông tư này.

Phụ lục_Biểu mẫu đề nghị phê duyệt mức phí tối đa xuất cấp hàng DTQG để cứu trợ viện trợ.docx

Phụ lục_Biễu mẫu nội dung mức phí tối da xuất hàng DTQG để cứu trợ viện trợ.docx

Phụ lục_Biểu mẫu văn bản đề nghị BTC phê duyệt mức phí tối đa xuất cấp hàng DTQG để cứu trợ viện trợ.docx

Điều 28.1.TT.18.15. Về hạch toán kế toán, quyết toán số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trợ, viện trợ và kinh phí xuất cấp, giao hàng

((Điều 15 Thông tư số 211/2013/TT-BTP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2014, có nội dung được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 82/2016/TT-BTP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016))

1. Hạch toán kế toán, quyết toán số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trợ, viện trợ

a) Đối với đơn vị xuất, cấp, giao hàng

Căn cứ quyết định của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia hoặc của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ nhà nước về xuất hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ; biên bản giao nhận hàng và hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia để ghi giảm giá trị hàng dự trữ quốc gia tương ứng với số lượng hàng thực tế đã xuất cấp, đồng thời ghi giảm nguồn vốn hàng dự trữ quốc gia theo đúng quy định của chế độ kế toán. Đối với hàng dự trữ quốc gia tạm xuất sử dụng theo khoản 4, Điều 6 của Thông tư này, các đơn vị dự trữ quốc gia ghi giảm số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia để chuyển sang theo dõi hàng tạm xuất sử dụng. Khi hàng được nhập lại kho thì phải ghi tăng số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia.

b) Đối với đơn vị nhận hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ

Căn cứ quyết định của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý lĩnh vực hoặc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phân bổ hàng dự trữ quốc gia và giao nhiệm vụ cho các đơn vị, tổ chức tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, biên bản giao nhận hàng, hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia và các Hồ sơ có liên quan đến kết quả tiếp nhận, phân phối hàng để cứu trợ; cơ quan tài chính của đơn vị trực tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ thực hiện:

- Mở sổ theo dõi, hạch toán kế toán đầy đủ số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia được nhận để cứu trợ theo quy định của chế độ kế toán hiện hành (không ghi tăng nguồn kinh phí). Đối với hàng dự trữ quốc gia tạm xuất sử dụng theo quy định tại Khoản 4, Điều 6 Thông tư số 211/2013/TT-BTC ngày 30/12/2013, các cơ quan, đơn vị nhận hàng phải mở sổ theo dõi, quản lý đến khi hàng được nhập lại kho dự trữ quốc gia.

- Hàng năm tổng hợp và báo cáo cơ quan quản lý tài chính cấp trên về tình hình thực hiện công tác tiếp nhận, quản lý, phân phối, sử dụng hàng dự trữ quốc gia được nhận để cứu trợ cùng với báo cáo quyết toán năm.

c. Đối với Sở Tài chính địa phương được nhận hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ:

Hàng năm căn cứ báo cáo của các đơn vị trực tiếp tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo kết quả tiếp nhận, sử dụng hàng dự trữ quốc gia được nhận trong năm để cứu trợ cùng với báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm của địa phương (Báo cáo riêng về mặt hàng, số lượng và giá trị hàng dự trữ quốc gia đã nhận; đã thực hiện cấp cho đối tượng sử dụng; trong phần đánh giá, có mục báo cáo đánh giá riêng).

2. Về hạch toán kế toán, quyết toán kinh phí xuất cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ: các đơn vị dự trữ quốc gia, Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia và Tổng cục Dự trữ Nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 145/2013/TT-BTC ngày 21/10/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về kế hoạch dự trữ quốc gia và ngân sách chi cho dự trữ quốc gia.

3. Đối với các đợt xuất hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ có sử dụng nguồn kinh phí của nhà tài trợ hoặc của địa phương thì mở sổ kế toán để ghi chép, hạch toán và quyết toán theo quy định của nhà tài trợ, địa phương (nếu có quy định riêng). Trường hợp nhà tài trợ, địa phương không có quy định riêng thì thực hiện theo chế độ kế toán hiện hành.

Điều 28.1.TT.39.2. Nội dung định mức

(Điều 2 Thông tư số 21/2024/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2024)

1. Định mức chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý theo phụ lục đính kèm.

2. Định mức chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý được thực hiện chi cho các nội dung chi có liên quan đến công tác bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo danh mục nội dung định mức được quy định tại Thông tư số 19/2024/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định định mức kinh tế - kỹ thuật bảo quản hàng dự trữ quốc gia và định mức hao hụt thóc, gạo dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.

3. Định mức chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được áp dụng làm căn cứ để xây dựng dự toán và quản lý chi phí, thực hiện kế hoạch bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

Phu luc_21_2024_TT-BTC.doc

Điều 28.1.LQ.32. Cơ chế tài chính; chế độ kế toán, kiểm toán; chế độ thống kê, báo cáo về dự trữ quốc gia

(Điều 32 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Cơ chế tài chính đối với dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia lập dự toán chi ngân sách nhà nước cho hoạt động dự trữ quốc gia, gửi Bộ Tài chính kiểm tra, thẩm định, tổng hợp, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội phê duyệt.

Sau khi được Quốc hội phê duyệt, Thủ tướng Chính phủ quyết định giao dự toán và Bộ Tài chính thực hiện phân bổ cho bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia.

2. Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, đơn vị dự trữ quốc gia và tổ chức, doanh nghiệp bảo quản hàng dự trữ quốc gia phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, ngân sách, kế toán, thống kê, kiểm toán và chế độ báo cáo về dự trữ quốc gia.

3. Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm kiểm tra, duyệt quyết toán ngân sách nhà nước đã cấp cho đơn vị bảo quản hàng dự trữ quốc gia và chịu trách nhiệm về quyết toán đã được duyệt; tổng hợp báo cáo quyết toán gửi Bộ Tài chính. Bộ Tài chính thẩm định, tổng hợp quyết toán về dự trữ quốc gia, báo cáo Chính phủ.

Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước về dự trữ quốc gia phải được kiểm toán theo quy định của pháp luật.

Điều 28.1.TT.15.18. Chế độ báo cáo thống kê,kế toán

(Điều 18 Thông tư số 145/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)

1.Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia lập báo cáo thống kê nhập, xuất và tồn kho hàng dự trữ quốc gia (Phụ lục số 06, 07 kèm theo Thông tư này) gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) trước ngày 20 tháng đầu quý sau (đối với báo cáo quý), trước ngày 25/01 năm sau (đối với báo cáo năm)đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2.Trường hợp thực hiện các nhiệm vụ đột xuất theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc người được ủy quyền, sau khi hoàn thành nhiệm vụ, trong thời hạn 10 ngày, bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia phải báo cáo kết quả với Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước), Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

3. Trường hợp phải báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia phải thực hiện nghiêm chế độ báo cáo theo quy định.

4. Các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, đơn vị dự trữ quốc gia phải thực hiện chế độ kế toán theo quy định của chế độ kế toán dự trữ quốc gia.

5. Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổng hợp báo cáo quyết toán; tổ chức kiểm tra, duyệt quyết toán vốn, phí dự trữ quốc gia của các đơn vị trực thuộc, chịu trách nhiệm về quyết toán đã duyệt, tổng hợp báo cáo quyết toán gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước). Tổng cục Dự trữ Nhà nước có trách nhiệmthẩm định, tổng hợp quyết toán của các bộ, ngành về vốn, phí dự trữ quốc gia báo cáo Bộ Tài chính để báo cáo Chính phủ.

Phụ lục_06 Báo cáo nhập

Phụ lục_07 Báo cáo chi tiết nhập

Điều 28.1.TT.24.26. Chế độ báo cáo

(Điều 26 Thông tư số 89/2015/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)

1. Trách nhiệm báo cáo

a) Đối với hàng dự trữ quốc gia do các bộ, ngành quản lý:

- Các đơn vị dự trữ quốc gia; các tổ chức, doanh nghiệp nhận hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm báo cáo thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia tình hình nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia theo hình thức quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

- Các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm báo cáo chi tiết nhập, xuất, mua, bán và tồn kho hàng dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Tài chính (Tổng cục dự trữ nhà nước) trước ngày 25 tháng đầu quý sau (đối với báo cáo quý), trước ngày 31 tháng 01 năm sau (đối với báo cáo năm).

b) Đối với hàng dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính quản lý:

- Các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực có trách nhiệm báo cáo Tổng cục Dự trữ Nhà nước tình hình nhập, xuất, mua, bán và tồn kho hàng dự trữ quốc gia theo các hình thức quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này.

- Định kỳ hàng quý, Tổng cục Dự trữ Nhà nước tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính tình hình nhập, xuất, mua, bán và tồn kho hàng dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính.

c) Hàng năm, Tổng cục Dự trữ Nhà nước có trách nhiệm tổng hợp tình hình nhập, xuất, mua, bán và tồn kho hàng dự trữ quốc gia báo cáo Bộ Tài chính để báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.

2. Hình thức, thời gian báo cáo

a) Báo cáo nhanh về tiến độ nhập, xuất, mua, bán hàng ngày (trước 09 giờ sáng ngày hôm sau) bằng thư điện tử hoặc điện thoại;

b) Báo cáo bằng văn bản trong vòng 10 ngày sau khi kết thúc nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia;

c) Tổng cục Dự trữ Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính định kỳ hàng quý (trước ngày 30 của tháng đầu quý sau), hàng năm (trước ngày 28 tháng 2 của năm sau).

Điều 28.1.TT.24.27. Chế độ kiểm tra, thanh tra tình hình nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia

(Điều 27 Thông tư số 89/2015/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)

1. Chế độ kiểm tra

a) Hàng năm hoặc đột xuất, các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền trong quá trình thực hiện hoạt động nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia thuộc bộ, ngành mình quản lý và tổng hợp kết quả gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) để tổng hợp báo cáo.

b) Tổng cục Dự trữ Nhà nước, các đơn vị thuộc Bộ Tài chính được giao nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền trong quá trình thực hiện hoạt động nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia đối với các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia và các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực.

c) Hàng năm, Tổng cục Dự trữ Nhà nước tổng hợp kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm của các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia và của Tổng cục Dự trữ Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính theo quy định.

2. Thanh tra chuyên ngành thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước thực hiện thanh tra hoạt động nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia tại các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực và các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia theo quy định của Luật Dự trữ quốc gia và pháp luật về thanh tra.

Chương IV

QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH DỰ TRỮ QUỐC GIA

Mục 1

NHẬP, XUẤT HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA

Điều 28.1.LQ.33. Nguyên tắc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia

(Điều 33 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

Việc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

1. Đúng kế hoạch, thẩm quyền;

2. Đúng chủng loại, số lượng, chất lượng, giá, địa điểm; bảo đảm kịp thời, an toàn; đúng thủ tục nhập, xuất theo quy định của pháp luật.

Điều 28.1.TT.24.4. Nguyên tắc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia

(Điều 4 Thông tư số 89/2015/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)

1. Đúng kế hoạch, đúng quyết định của cấp có thẩm quyền.

2. Đúng chủng loại, số lượng, chất lượng, giá cả, địa điểm, thời gian và đúng đối tượng quy định.

3. Đúng trình tự, thủ tục và có đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định.

4. Hàng được giao, nhận trên phương tiện vận chuyển của bên giao hoặc bên nhận tại cửa kho dự trữ quốc gia hoặc tại địa điểm do cấp có thẩm quyền quy định.

5. Hàng nhập trước, xuất trước; hàng nhập sau xuất trước phải có quyết định của cấp có thẩm quyền.

Điều 28.1.LQ.34. Các trường hợp nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia

(Điều 34 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại Điều 35 của Luật này.

2. Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia trong tình huống đột xuất, cấp bách quy định tại Điều 36 của Luật này.

3. Nhập, xuất, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia theo chỉ tiêu kế hoạch được giao quy định tại Điều 37 của Luật này.

4. Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia trong các trường hợp khác quy định tại Điều 39 của Luật này.

Điều 28.1.TT.24.5. Các trường hợp nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia

(Điều 5 Thông tư số 89/2015/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)

1. Nhập hàng dự trữ quốc gia bao gồm các trường hợp:

a) Nhập mua tăng hàng dự trữ quốc gia thuộc chỉ tiêu kế hoạch luân phiên đổi hàng;

b) Nhập do điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia; 

c) Nhập tăng hàng dự trữ quốc gia đối với số lượng hàng khi kiểm kê thực tế lớn hơn so với số lượng của sổ kế toán;

d) Nhập hàng dự trữ quốc gia trong trường hợp khác.

2. Xuất hàng dự trữ quốc gia bao gồm các trường hợp:

a) Xuất bán hàng dự trữ quốc gia thuộc chỉ tiêu kế hoạch luân phiên đổi hàng;

b) Xuất điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia;

c) Xuất hàng dự trữ quốc gia khi thanh lý, tiêu hủy, loại khỏi danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia;

d) Xuất hàng dự trữ quốc gia trong trường hợp khác.

Điều 28.1.LQ.35. Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

(Điều 35 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia trong các tình huống sau đây:

a) Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) công bố dịch bệnh xảy ra tại địa phương;

b) Phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, cứu đói;

c) Khi giá cả thị trường tăng, giảm đột biến;

d) Đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh.

2. Quy trình xuất hàng dự trữ quốc gia:

a) Trường hợp xuất hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này, Chủ tịch Ủy han nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng bộ, ngành quản lý lĩnh vực có văn bản báo cáo và đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ;

b) Trường hợp xuất hàng dự trữ quốc gia khi giá cả thị trường tăng, giảm đột biến, Bộ trưởng Bộ Tài chính đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định;

c) Trường hợp xuất hàng dự trữ quốc gia nhằm đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản đề nghị Bộ Tài chính thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 24.10.LQ.32. Hình thức, đối tượng và nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ; Điều 24.10.LQ.33. Huy động, quyên góp và phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ; Điều 13.1.NĐ.7.5. Mức hỗ trợ; Điều 13.1.NĐ.7.8. Quy trình tổ chức hỗ trợ gạo cho học sinh; Điều 24.10.NĐ.4.18. Hỗ trợ về hàng hóa, dân sinh khắc phục hậu quả thiên tai)

Điều 28.1.TT.18.3. Trình tự và hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ xuất cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ

(Điều 3 Thông tư số 211/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/02/2014)

1. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý lĩnh vực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) bị thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn, thảm họa, dịch bệnh gây ra có văn bản báo cáo và đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định xuất hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, đồng thời gửi bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia.

Báo cáo nêu rõ thiệt hại tại địa phương do thiên tai, hỏa hoạn, thảm họa, dịch bệnh gây ra; các căn cứ tính toán về nhu cầu sử dụng hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ; Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc công bố dịch bệnh xảy ra tại địa phương (nếu có).

Đối với các mặt hàng dự trữ quốc gia phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an báo cáo và đề nghị Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Tài chính để thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

2. Sau 3 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý lĩnh vực, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm rà soát, kiểm tra, tổng hợp số lượng, giá trị, mặt hàng dự trữ quốc gia cần hỗ trợ báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Tài chính (kèm hồ sơ có liên quan) để thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

3. Sau 5 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia cùng hồ sơ kèm theo, Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ quyết định xuất cấp hàng dự trữ quốc gia.

4. Trường hợp phải xuất cấp ngay hàng dự trữ quốc gia để đáp ứng kịp thời cho mỗi nhiệm vụ phát sinh trong tình huống đột xuất, cấp bách theo quy định tại khoản 8, Điều 4 của Luật Dự trữ quốc gia mà giá trị từng loại mặt hàng dự trữ quốc gia có giá trị vượt quá thẩm quyền quyết định chi ngân sách của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

5. Tổng cục Dự trữ Nhà nước là cơ quan tham mưu, giúp Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan trong việc thẩm định báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 28.1.TT.18.4. Trách nhiệm của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia và của Tổng cục Dự trữ Nhà nước trong việc xuất cấp, giao hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trợ, viện trợ

(Điều 4 Thông tư số 211/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/02/2014)

1. Căn cứ Quyết định xuất cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ của Thủ tướng Chính phủ hoặc người được ủy quyền.

a) Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định giao nhiệm vụ cho đơn vị dự trữ quốc gia trực tiếp bảo quản hàng để thực hiện nhiệm vụ xuất cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ và tổ chức kiểm tra, giám sát các đơn vị dự trữ quốc gia trong quá trình thực hiện xuất cấp, giao hàng.

b) Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước quyết định giao nhiệm vụ cho đơn vị dự trữ quốc gia trực tiếp bảo quản hàng để thực hiện nhiệm vụ xuất cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ và tổ chức kiểm tra, giám sát các đơn vị dự trữ quốc gia trong quá trình thực hiện xuất cấp, giao hàng.

c) Quyết định giao nhiệm vụ cho các đơn vị dự trữ quốc gia xuất và giao hàng được gửi cho bộ, ngành quản lý lĩnh vực hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được nhận hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ phối hợp thực hiện.

2. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước ký kết Biên bản thỏa thuận về việc giao nhận hàng dự trữ quốc gia và tổ chức Lễ giao tượng trưng hàng dự trữ quốc gia với Đại sứ quán nước nhận viện trợ tại Việt Nam trong trường hợp xuất hàng dự trữ quốc gia để viện trợ.

Nội dung Biên bản thỏa thuận về việc giao nhận hàng dự trữ quốc gia để viện trợ với Đại sứ quán nước được viện trợ tại Việt Nam bao gồm các nội dung chính sau:

a) Tên, địa chỉ đơn vị xuất hàng.

b) Số lượng, chất lượng hàng dự trữ quốc gia xuất viện trợ.

c) Hạn sử dụng của hàng dự trữ quốc gia (nếu có).

d) Quy cách, bao bì đóng gói và mẫu markets in trên bao bì đóng gói.

đ) Địa điểm giao hàng tại nước nhận viện trợ.

e) Phương thức vận chuyển; tên phương tiện vận chuyển (nếu có).

g) Đơn vị và người đại diện nhận hàng của nước nhận viện trợ.

h) Thời gian, tiến độ thực hiện và trách nhiệm của các bên liên quan.

i) Các nội dung khác có liên quan.

Điều 28.1.TT.18.5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành quản lý lĩnh vực trong việc tiếp nhận, phân phối hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ

((Điều 5 Thông tư số 211/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2014, có nội dung được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 82/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016))

1. Trong thời gian tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định xuất cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ của Thủ tướng Chính phủ hoặc người được ủy quyền; Thủ trưởng bộ, ngành quản lý lĩnh vực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được nhận hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ phải ban hành quyết định phân bổ hàng dự trữ quốc gia và giao nhiệm vụ cho các đơn vị, tổ chức tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ; đồng thời gửi quyết định này cho các đơn vị dự trữ quốc gia trực tiếp xuất và giao hàng để phối hợp thực hiện. Nội dung quyết định phải ghi rõ tên đơn vị, tổ chức tiếp nhận hàng, tên mặt hàng, số lượng hàng và thời gian nhận hàng.

2. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ khẩn trương tiếp nhận, phân phối kịp thời hàng dự trữ quốc gia được cứu trợ đến đúng đối tượng sử dụng; đồng thời tổ chức công tác kiểm tra, giám sát việc phân phối, sử dụng hàng dự trữ quốc gia được cứu trợ. 

3. Trong trường hợp không nhận hết số hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc người được ủy quyền, Thủ trưởng bộ, ngành quản lý lĩnh vực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải kịp thời có văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hoàn trả lại chỉ tiêu xuất cấp, đồng thời gửi Bộ Tài chính và bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia để theo dõi, phối hợp thực hiện.

Điều 28.1.LQ.36. Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia trong tình huống đột xuất, cấp bách

(Điều 36 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

Trong tình huống đột xuất, cấp bách theo quy định tại khoản 8 Điều 4 của Luật này, thẩm quyền quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia được thực hiện như sau:

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định khẩn cấp việc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia;

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo quy định sau:

a) Tạm xuất vật tư, thiết bị dự trữ quốc gia để phục vụ kịp thời nhiệm vụ phát sinh; sau khi hoàn thành nhiệm vụ phải thu hồi ngay để báo dưỡng, nhập lại kho dự trữ quốc gia và bảo quản theo quy định hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định xử lý;

b) Nhập, xuất cấp ngay hàng dự trữ quốc gia có giá trị tương ứng với thẩm quyền quyết định chi ngân sách của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tại Luật ngân sách nhà nước để phục vụ kịp thời cho mỗi nhiệm vụ phát sinh;

c) Người có thẩm quyền quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia quy định tại khoản 2 Điều này phải quản lý, sử dụng đúng mục đích, đối tượng; báo cáo Thủ tướng Chính phủ, thông báo cho Bộ Tài chính trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;

d) Bộ Tài chính kiểm tra việc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia quy định tại Điều này, báo cáo, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xử lý kịp thời đối với trường hợp vi phạm và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra.

Điều 28.1.LQ.37. Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia

(Điều 37 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia được thực hiện hằng năm. Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia lập kế hoạch nhập, xuất, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch nhập, xuất, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia; trường hợp chưa thực hiện xong trong năm kế hoạch, báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

3. Trường hợp do giá thay đổi khi xuất bán để luân phiên đổi hàng mà số tiền thu được không mua đủ số lượng hàng theo kế hoạch được duyệt, bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia mua số lượng hàng tương ứng với số tiền thu được.

4. Trường hợp mua hàng dự trữ quốc gia mang tính thời vụ, trường hợp luân phiên đổi hàng phải mua nhập hàng mới trước khi xuất bán hàng cũ, Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định việc cho tạm ứng ngân sách nhà nước để mua hàng; bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm hoàn trả số tiền đã tạm ứng trong năm kế hoạch.

Điều 28.1.TT.24.6. Nhập, xuất theo kế hoạch, luân phiên đổi hàng

(Điều 6 Thông tư số 89/2015/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)

1. Phân bổ, giao kế hoạch nhập, xuất luân phiên đổi hàng.

Hàng năm, căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu kế hoạch dự trữ quốc gia, thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia hoặc người được thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật chịu trách nhiệm phân bổ, giao chỉ tiêu kế hoạch cho các đơn vị dự trữ quốc gia trực thuộc; đối với hàng dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước phân bổ, giao chỉ tiêu kế hoạch cho các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực.

2. Thực hiện nhập, xuất luân phiên đổi hàng.

a) Chuẩn bị nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia:

- Chuẩn bị kho nhập hàng dự trữ quốc gia: Kho nhập hàng dự trữ quốc gia phải phù hợp với yêu cầu bảo quản từng loại hàng. Đối với các doanh nghiệp nhận hợp đồng thuê bảo quản, hàng dự trữ quốc gia phải được cất giữ riêng ngăn kho, ô kho hoặc riêng bồn, bể chứa.

- Chuẩn bị phương tiện, thiết bị phục vụ nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia: Các phương tiện, thiết bị để chuyển hàng khi nhập, xuất kho; thiết bị cân, đo lường, kiểm tra chất lượng hàng dự trữ quốc gia phải được chuẩn bị đầy đủ và được kiểm định để bảo đảm hoạt động chính xác.

- Chuẩn bị phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác phòng chống thiên tai, hỏa hoạn, kịp thời khắc phục sự cố xảy ra trong khi nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia.

- Chuẩn bị sẵn sàng về nhân lực bốc xếp hàng dự trữ quốc gia.

b) Thực hiện nhập kho, xuất kho hàng dự trữ quốc gia:

- Trước khi nhập kho, xuất kho, các đơn vị dự trữ quốc gia và tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện kiểm tra chất lượng hàng dự trữ quốc gia đối với từng loại hàng dự trữ quốc gia theo quy định. Nghiêm cấm nhập kho dự trữ quốc gia đối với hàng không đảm bảo yêu cầu chất lượng theo quy định.

- Khi nhập kho, xuất kho, các đơn vị dự trữ quốc gia và tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện cân nhận, kiểm đếm để xác định chính xác số lượng, khối lượng hàng hóa nhập kho, xuất kho theo đơn vị đo lường hợp pháp.

- Các đơn vị dự trữ quốc gia và tổ chức, cá nhân có liên quan phải ghi chép sổ sách, lập hồ sơ chứng từ nhập, xuất và thực hiện chế độ báo cáo kết quả nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo quy định hiện hành.

Điều 28.1.LQ.38. Điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia

(Điều 38 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia trong các trường hợp sau đây:

a) Theo quy hoạch, kế hoạch để bảo đảm an toàn, phù hợp điều kiện về kho hàng, bảo quản hàng dự trữ quốc gia;

b) Hàng dự trữ quốc gia trong vùng bị thiên tai, hoả hoạn hoặc không an toàn;

c) Điều chuyển hàng dự trữ quốc gia đến nơi cần thiết để sẵn sàng phục vụ các nhiệm vụ phát sinh;

d) Do yêu cầu cần thiết của công tác kiểm kê, bàn giao, thanh tra, điều tra.

2. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia thông báo cho Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày quyết định điều chuyển.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 24.10.LQ.32. Hình thức, đối tượng và nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ; Điều 24.10.LQ.33. Huy động, quyên góp và phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ; Điều 24.10.NĐ.4.18. Hỗ trợ về hàng hóa, dân sinh khắc phục hậu quả thiên tai)

Điều 28.1.TT.24.7. Nhập, xuất điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia

(Điều 7 Thông tư số 89/2015/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)

1. Điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia được áp dụng trong các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Dự trữ quốc gia.

2. Thực hiện điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia.

a) Đơn vị dự trữ quốc gia có hàng điều chuyển lập hồ sơ điều chuyển gửi cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Thông tư này xem xét quyết định. Hồ sơ điều chuyển gồm:

- Văn bản đề nghị điều chuyển hàng dự trữ quốc gia của đơn vị có hàng dự trữ quốc gia, trong đó nêu rõ lý do điều chuyển.

- Phương án điều chuyển, trong đó ghi rõ: danh mục, chủng loại, số lượng hàng điều chuyển; thời gian, địa điểm xuất, địa điểm nhập hàng; hình thức lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ vận chuyển; phương thức giao, nhận hàng; dự toán kinh phí thực hiện.

b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị điều chuyển, cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Thông tư này xem xét, quyết định việc điều chuyển.

c) Trường hợp khẩn cấp phải điều chuyển hàng ra khỏi vùng thiên tai, hỏa hoạn hoặc không an toàn, đơn vị dự trữ quốc gia chủ động tổ chức thực hiện ngay việc điều chuyển hàng (kể cả việc chỉ định đơn vị vận chuyển hàng), đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Thông tư này để xử lý các vấn đề phát sinh và hoàn thiện các thủ tục, hồ sơ nhập, xuất theo đúng quy định.

d) Đơn vị dự trữ quốc gia xuất hàng chủ trì, phối hợp với đơn vị dự trữ quốc gia nhập hàng thực hiện thủ tục giao, nhận hàng dự trữ quốc gia; thực hiện hạch toán giảm, tăng vốn dự trữ quốc gia tương ứng với giá trị hàng hóa dự trữ quốc gia thực giao, thực nhận theo chế độ kế toán hiện hành và lập biên bản giao, nhận hàng. Biên bản giao, nhận hàng gồm các nội dung chính sau:

- Tên, địa chỉ của bên giao hàng;

- Tên, địa chỉ của bên nhận hàng;

- Danh mục, chủng loại, số lượng, giá trị hàng theo giá hạch toán, tình trạng chất lượng hàng giao nhận;

- Thời gian giao, nhận hàng;

- Trách nhiệm của bên giao, bên nhận hàng;

- Danh mục các hồ sơ, tài liệu có liên quan;

- Chữ ký, dấu của bên giao, bên nhận hàng dự trữ quốc gia.

4. Các đơn vị thực hiện điều chuyển hàng dự trữ quốc gia phải báo cáo tiến độ, kết quả điều chuyển hàng dự trữ quốc gia về cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 12 Thông tư này. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia thông báo cho Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) về kế hoạch điều chuyển nội bộ hàng dự trữ quốc gia trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt quyết định điều chuyển để theo dõi, quản lý.

5. Trong quá trình điều chuyển hàng dự trữ quốc gia, nếu xảy ra trường hợp thừa, thiếu hàng (kể cả trường hợp chênh lệch cân khi cân hàng), các đơn vị phải lập biên bản ghi rõ danh mục, chủng loại, số lượng, giá trị hạch toán tương ứng số lượng hàng thừa hoặc thiếu; xác định nguyên nhân thừa, thiếu; xác định trách nhiệm các tổ chức, cá nhân liên quan; báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 28.1.LQ.39. Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia trong các trường hợp khác

(Điều 39 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định việc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia trong các trường hợp khác, bao gồm:

a) Xuất hàng dự trữ quốc gia khi thanh lý, tiêu hủy;

b) Nhập hàng dự trữ quốc gia đối với số lượng hàng khi kiểm kê thực tế lớn hơn so với sổ kế toán.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 28.1.NĐ.1.14. Thanh lý hàng dự trữ quốc gia

(Điều 14 Nghị định số 94/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2013)

1. Hàng dự trữ quốc gia bị hư hỏng, giảm phẩm chất so với quy chuẩn kỹ thuật hiện hành nhưng vẫn còn giá trị sử dụng và được phép lưu thông trên thị trường được thanh lý trong các trường hợp sau đây:

a) Hàng dự trữ quốc gia bị hư hỏng đã gia công tái chế, sửa chữa hoặc xét thấy việc gia công tái chế, sửa chữa không có hiệu quả, không đảm bảo chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

b) Hàng dự trữ quốc gia hết giá trị sử dụng theo đúng tính năng của hàng hóa nhưng có thể chuyển sang mục đích sử dụng khác.

2. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định thanh lý hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật. Phương thức, trình tự, thủ tục, tổ chức thanh lý hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

3. Số tiền thu được từ thanh lý hàng dự trữ quốc gia, sau khi trừ chi phí hợp lý phục vụ cho công tác thanh lý theo quy định của pháp luật được nộp vào ngân sách nhà nước.

Điều 28.1.TT.24.10. Xuất hàng dự trữ quốc gia khi thanh lý, tiêu hủy, loại khỏi danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia

(Điều 10 Thông tư số 89/2015/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)

1. Việc xuất hàng dự trữ quốc gia khi thanh lý, tiêu hủy, loại khỏi danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định tại các Điều 14, 15, 16 Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật dự trữ quốc gia.

2. Các đơn vị dự trữ quốc gia có hàng dự trữ quốc gia bị hư hỏng, giảm phẩm chất so với quy chuẩn kỹ thuật hiện hành khi thanh lý, tiêu hủy, loại khỏi danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia phải lập hồ sơ đề nghị gửi bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia. Hồ sơ đề nghị thanh lý, tiêu hủy, loại khỏi danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia, gồm:

a) Văn bản đề nghị thanh lý, tiêu hủy, loại khỏi danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia; trong đó nêu rõ: danh mục, chủng loại, số lượng, chất lượng, đơn giá, tổng giá trị, thời gian nhập kho, thời gian dự kiến tổ chức hoạt động thanh lý, tiêu hủy, xuất loại khỏi danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia;

b) Đối với hàng dự trữ quốc gia tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường thì phải gửi kèm ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia tổng hợp, gửi lấy ý kiến tham gia bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thanh lý, tiêu hủy, hoặc loại khỏi danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia.

4. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia gửi quyết định và báo cáo tiến độ thực hiện công tác thanh lý, tiêu hủy, loại khỏi danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia về Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) để theo dõi, quản lý.

5. Các đơn vị dự trữ quốc gia căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền thực hiện thủ tục xuất giảm tồn kho, hạch toán giảm vốn dự trữ quốc gia theo chế độ kế toán hàng dự trữ quốc gia hiện hành.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 28.1.NĐ.1.15. Xuất loại khỏi Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia; Điều 28.1.NĐ.1.16. Tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia)

Điều 28.1.NĐ.1.15. Xuất loại khỏi Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia

(Điều 15 Nghị định số 94/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2013)

1. Hàng dự trữ quốc gia không thuộc Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia quy định tại Nghị định này thì Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ quyết định xuất bán loại khỏi Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia; phương thức xuất bán theo quy định của Luật Dự trữ quốc gia.

Hàng dự trữ quốc gia phục vụ quốc phòng, an ninh xuất loại khỏi Danh mục chỉ được xuất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh.

2. Số tiền thu được từ xuất bán hàng dự trữ quốc gia tại Khoản 1 Điều này được nộp vào ngân sách nhà nước.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 28.1.TT.24.10. Xuất hàng dự trữ quốc gia khi thanh lý, tiêu hủy, loại khỏi danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia)

Điều 28.1.NĐ.1.16. Tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia

(Điều 16 Nghị định số 94/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2013)

1. Hàng dự trữ quốc gia quá niên hạn sử dụng bị giảm phẩm chất không còn sử dụng được và không được phép lưu hành trên thị trường phải tiêu hủy.

2. Hàng dự trữ quốc gia tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật.

3. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ quyết định tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia.

4. Kinh phí tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia do ngân sách nhà nước bảo đảm.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 28.1.TT.24.10. Xuất hàng dự trữ quốc gia khi thanh lý, tiêu hủy, loại khỏi danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia)

Điều 28.1.NĐ.1.17. Xử lý hàng dự trữ quốc gia hao hụt

(Điều 17 Nghị định số 94/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2013)

1. Hàng dự trữ quốc gia hao hụt trong quá trình bảo quản bằng hoặc dưới tỷ lệ định mức hao hụt quy định thì bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách được giảm vốn dự trữ quốc gia và báo cáo quyết toán với Bộ Tài chính theo quy định.

2. Hàng dự trữ quốc gia hao hụt vượt định mức trong quá trình bảo quản thì đơn vị dự trữ quốc gia căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm; biên bản xác định hao hụt hoặc biên bản xác nhận hàng bị hư hỏng, giảm phẩm chất so với Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia hàng dự trữ quốc gia; biên bản hàng dự trữ quốc gia bị mất do Hội đồng xử lý tài sản dự trữ quốc gia của cơ quan, đơn vị dự trữ quốc gia từng cấp xem xét, xác định rõ nguyên nhân hao hụt, hư hỏng, thiệt hại và xử lý theo quy định như sau:

a) Hàng dự trữ quốc gia hao hụt vượt định mức do nguyên nhân chủ quan thì tổ chức, cá nhân phải bồi thường toàn bộ thiệt hại đối với phần hao hụt vuợt định mức; giá bồi thường do Thủ trưởng đơn vị quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định căn cứ trên giá thị trường của hàng hóa đó hoặc hàng hóa cùng loại tại thời điểm xử lý bồi thường;

b) Hàng dự trữ quốc gia hao hụt vượt định mức do nguyên nhân khách quan thì thực hiện xử lý, giảm vốn dự trữ theo thẩm quyền phân cấp tại Khoản 3 Điều này.

3. Thẩm quyền quyết định xử lý hàng dự trữ quốc gia hao hụt vượt định mức, hư hỏng, hoặc bị mất được quy định như sau:

a) Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, Thủ trưởng cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách được quyết định giảm vốn đối với lượng hàng dự trữ quốc gia xử lý một lần có giá trị thiệt hại dưới 300 triệu đồng tính theo giá hạch toán trên sổ kế toán và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, đồng thời báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính;

b) Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, Thủ trưởng cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định giảm vốn đối với lượng hàng dự trữ quốc gia xử lý một lần có giá trị thiệt hại từ 300 triệu đồng đến dưới một tỷ đồng tính theo giá hạch toán trên sổ kế toán;

c) Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định giảm vốn đối với lượng hàng dự trữ quốc gia xử lý một lần có giá trị thiệt hại từ một tỷ đồng trở lên tính theo giá hạch toán trên sổ kế toán.

Điều 28.1.NĐ.1.18. Xử lý hàng dự trữ quốc gia dôi thừa

(Điều 18 Nghị định số 94/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2013)

1. Hàng dự trữ quốc gia có số lượng kiểm kê thực tế lớn hơn so với sổ kế toán phải được nhập tăng số lượng hàng dự trữ quốc gia.

2. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, Thủ trưởng đơn vị dự trữ quốc gia quyết định nhập tăng số lượng hàng dự trữ quốc gia và báo cáo cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính.

Điều 28.1.TT.24.8. Nhập tăng số lượng hàng dự trữ quốc gia đối với số lượng hàng khi kiểm kê thực tế lớn hơn so với số lượng của sổ kế toán

(Điều 8 Thông tư số 89/2015/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)

 1. Khi kiểm kê hàng dự trữ quốc gia (kiểm kê định kỳ theo quy định hoặc kiểm kê đột xuất theo yêu cầu của người có thẩm quyền), có số lượng hàng dự trữ quốc gia thực tế lớn hơn so với sổ kế toán, đơn vị dự trữ quốc gia lập biên bản kiểm kê và báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định nhập tăng số lượng hàng dự trữ quốc gia do chênh lệch giữa thực tế và sổ kế toán.

Biên bản kiểm kê ghi rõ danh mục, chủng loại, số lượng hàng dôi thừa; thời điểm kiểm kê; có đầy đủ chữ ký các thành phần tham gia kiểm kê, được đóng dấu của đơn vị dự trữ quốc gia có hàng kiểm kê.

2. Hồ sơ, thủ tục nhập tăng hàng dự trữ quốc gia trong trường hợp kiểm kê thực tế lớn hơn sổ kế toán được thực hiện theo quy định hồ sơ, thủ tục nhập hàng dự trữ quốc gia hiện hành.

Điều 28.1.TT.24.9. Nhập hàng dự trữ quốc gia trong các trường hợp khác

(Điều 9 Thông tư số 89/2015/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)

1. Nhập hàng dự trữ quốc gia trong các trường hợp khác, bao gồm:

a) Nhập hàng dự trữ quốc gia dôi thừa sau khi xuất kho;

b) Nhập hàng dự trữ quốc gia do các tổ chức, cá nhân bồi thường khi hao hụt quá định mức;

c) Nhập hàng dự trữ quốc gia trong trường hợp khác.

2. Hồ sơ, thủ tục nhập tăng hàng dự trữ quốc gia trong trường hợp khác thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 28.1.TT.24.11. Dừng nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia

(Điều 11 Thông tư số 89/2015/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)

1. Việc dừng nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia được áp dụng cho trường hợp điều chỉnh giá mua, giá bán hàng dự trữ quốc gia theo phương thức mua, bán trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

2. Quyết định dừng nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia được thông báo cho đơn vị dự trữ quốc gia nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia bằng bản fax, thư điện tử; đồng thời chuyển bản chính qua đường công văn. 

3. Thực hiện dừng nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia

Căn cứ quyết định của người có thẩm quyền, đơn vị dự trữ quốc gia triển khai thực hiện các bước công việc sau:

a) Thông báo cho bên cung cấp hàng, bên nhận hàng về nội dung quyết định dừng nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia của cấp có thẩm quyền;

b) Thành lập tổ kiểm kê hàng; thành phần tổ kiểm kê hàng do thủ trưởng đơn vị dự trữ quốc gia quyết định;

c) Tổ kiểm kê có trách nhiệm lập biên bản kiểm kê, xác định số liệu hàng đã nhập, đã xuất tại thời điểm dừng nhập hoặc dừng xuất; thực hiện đối chiếu tiền, hàng;

4. Khi có quyết định giá mới của cấp có thẩm quyền, đơn vị dự trữ quốc gia triển khai nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo quy định.

5. Thủ trưởng đơn vị dự trữ quốc gia được giao nhiệm vụ nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan quản lý cấp trên về số liệu đã được kiểm kê ghi trong biên bản kiểm kê.

Mục 2

MUA, BÁN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA

Điều 28.1.LQ.40. Phương thức mua hàng dự trữ quốc gia

(Điều 40 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

Việc mua hàng dự trữ quốc gia được thực hiện theo các phương thức sau đây:

1. Mua hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

2. Mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng.

Điều 28.1.LQ.41. Mua hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về đấu thầu

(Điều 41 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Mua hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về đấu thầu được thực hiện theo các hình thức sau đây:

a) Đấu thầu rộng rãi;

b) Mua sắm trực tiếp;

c) Chào hàng cạnh tranh;

d) Chỉ định thầu.

2. Các trường hợp chỉ định thầu được áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu và đối với các trường hợp sau đây:

a) Đối với gói thầu mua hàng dự trữ quốc gia phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh phải bảo đảm yêu cầu bí mật thông tin theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

b) Trường hợp không thể áp dụng đấu thầu rộng rãi hoặc chào hàng cạnh tranh do tính chất đột xuất, cấp bách, yêu cầu thời vụ, thời điểm đối với gói thầu mua hàng dự trữ quốc gia là thuốc phòng, chống dịch bệnh, hóa chất sát trùng, thuốc bảo vệ thực vật, hạt giống cây trồng.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 1. Phạm vi điều chỉnh; Điều 1. Phạm vi điều chỉnh của Luật 43/2013/QH13 Đấu thầu ban hành ngày 26/11/2013)

Điều 28.1.TT.24.13. Mua hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về đấu thầu

(Điều 13 Thông tư số 89/2015/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)

1. Hàng năm, căn cứ chỉ tiêu kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao, các đơn vị được giao nhiệm vụ mua hàng dự trữ quốc gia xây dựng kế hoạch mua hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về đấu thầu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt bằng văn bản để thực hiện.

2. Thẩm quyền trong đấu thầu mua hàng dự trữ quốc gia.

a) Đấu thầu mua hàng dự trữ quốc gia do các bộ, ngành quản lý:

- Người có thẩm quyền là thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia hoặc người được thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

- Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia căn cứ tổ chức bộ máy, năng lực chuyên môn quản lý hàng dự trữ quốc gia để quyết định giao nhiệm vụ cho đơn vị, tổ chức thuộc hoặc trực thuộc thực hiện quyền, trách nhiệm, nhiệm vụ của chủ đầu tư, của bên mời thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

b) Đấu thầu mua hàng dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính quản lý:

- Người có thẩm quyền là Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước.

- Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước căn cứ năng lực chuyên môn tổ chức bộ máy để quyết định giao nhiệm vụ cho đơn vị, tổ chức thuộc hoặc trực thuộc thực hiện quyền, trách nhiệm, nhiệm vụ của chủ đầu tư, của bên mời thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

c) Nhiệm vụ, quyền hạn của người có thẩm quyền, chủ đầu tư và bên mời thầu thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.

3. Trình tự, thủ tục tổ chức đấu thầu mua hàng dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định Luật Đấu thầu, Luật Dự trữ quốc gia và các văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền. Đối với mua hàng dự trữ quốc gia của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo các quy định của pháp luật về đấu thầu và quy định cụ thể của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về mua sắm hàng hóa, tài sản trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.

Điều 28.1.LQ.42. Điều kiện chỉ định thầu

(Điều 42 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Các trường hợp chỉ định thầu được quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có trong kế hoạch mua hàng dự trữ quốc gia được giao;

b) Có kế hoạch chỉ định thầu được phê duyệt;

c) Có dự toán được duyệt theo quy định;

d) Có thời gian thực hiện hợp đồng không quá 12 tháng.

2. Việc chỉ định thầu phải tiến hành chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, tính chất phức tạp thì không quá 60 ngày.

3. Thẩm quyền, quy trình chỉ định thầu được áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Điều 28.1.LQ.43. Mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng

(Điều 43 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng chỉ được áp dụng trong trường hợp mua thóc dự trữ quốc gia.

2. Mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng thực hiện như sau:

a) Đơn vị được giao nhiệm vụ mua hàng dự trữ quốc gia lập kế hoạch mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng trình Thủ trưởng cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách phê duyệt;

b) Xác định số lượng, chất lượng, chủng loại thóc mua; địa điểm mua; thời hạn mua; giá mua;

Căn cứ kế hoạch được phê duyệt, đơn vị được giao nhiệm vụ mua hàng dự trữ quốc gia đăng tải trên báo 03 kỳ liên tiếp hoặc thông báo trên đài truyền hình 03 lần liên tiếp trong 03 ngày và tại địa điểm mua thóc về kế hoạch mua; tổ chức thực hiện mua theo đúng kế hoạch và giá niêm yết.

Điều 28.1.TT.24.14. Mua hàng dự trữ quốc gia theo phương thức mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng

(Điều 14 Thông tư số 89/2015/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)

1. Mua hàng dự trữ quốc gia theo phương thức mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng được áp dụng đối với mua thóc dự trữ quốc gia.

2. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước phê duyệt kế hoạch mua thóc dự trữ quốc gia theo phương thức mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng.

3. Trình tự, thủ tục mua thóc

a) Căn cứ nhiệm vụ mua thóc dự trữ quốc gia được giao, niên vụ, thời gian thu hoạch trên từng địa phương, Cục Dự trữ Nhà nước khu vực lập kế hoạch mua trực tiếp rộng rãi của mọi đối tượng, trình Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước phê duyệt. Kế hoạch mua thóc dự trữ quốc gia bao gồm các nội dung:

- Số lượng, chất lượng và địa điểm mua thóc;

- Giá mua thóc: Các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực căn cứ vào chất lượng thóc mua, giá thị trường tại thời điểm, trình Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước phê duyệt giá mua cụ thể nhưng không vượt quá mức giá mua tối đa do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định;

- Thời gian đăng tin về kế hoạch mua thóc, thời gian mở kho, thời hạn kết thúc mua thóc.

b) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực thông báo công khai trên báo 03 kỳ liên tiếp hoặc thông báo trên đài truyền hình 03 lần liên tiếp trong 03 ngày và tại địa điểm mua thóc về kế hoạch mua thóc được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Dự trữ Nhà nước.

c) Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực tổ chức triển khai thực hiện mua đủ số lượng, chất lượng thóc mua phải đảm bảo theo đúng quy định, không để xảy ra tiêu cực, thất thoát tài sản nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ nhà nước về việc thực hiện kế hoạch mua thóc của mình.

Điều 28.1.LQ.44. Phương thức bán hàng dự trữ quốc gia

(Điều 44 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

Việc bán hàng dự trữ quốc gia được thực hiện theo các phương thức sau đây:

1. Bán đấu giá;

2. Bán chỉ định;

3. Bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 4.1.LQ.4. Tài sản đấu giá)

Điều 28.1.LQ.45. Bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia

(Điều 45 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá.

2. Trường hợp đấu giá không thành thì đơn vị được giao nhiệm vụ bán hàng dự trữ quốc gia báo cáo Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 4.1.LQ.4. Tài sản đấu giá; Điều 4.1.LQ.52. Đấu giá không thành)

Điều 28.1.TT.24.15. Kế hoạch bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia

(Điều 15 Thông tư số 89/2015/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)

1. Kế hoạch bán đấu giá được lập cho toàn bộ số lượng, khối lượng hàng dự trữ quốc gia xuất bán trong năm kế hoạch hoặc theo từng quyết định giao nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền cho từng nhóm hàng, mặt hàng cụ thể.

2. Kế hoạch bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Danh mục, chủng loại, số lượng hàng, số lượng đơn vị tài sản bán đấu giá;

Đơn vị tài sản hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá là số lượng, khối lượng hàng dự trữ quốc gia xuất bán có cùng danh mục, chủng loại, ký mã hiệu. Một đơn vị tài sản hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá tối thiểu là số lượng, khối lượng của một lô hàng, ngăn kho, một sản phẩm hoàn chỉnh đồng bộ.

b) Giá khởi điểm của từng đơn vị tài sản bán đấu giá;

c) Khoản tiền đặt trước của từng đơn vị tài sản bán đấu giá;

d) Thời hạn tổ chức cuộc bán đấu giá của từng đơn vị tài sản bán đấu giá;

đ) Thời hạn, phương thức thanh toán;

e) Địa điểm, thời hạn và phương thức giao hàng;

g) Các vấn đề khác có liên quan (nếu có).

Điều 28.1.TT.24.17. Đăng ký tham gia đấu giá hàng dự trữ quốc gia

(Điều 17 Thông tư số 89/2015/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)

1. Việc đăng ký tham gia đấu giá hàng dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá. Người được tham gia đấu giá hàng dự trữ quốc gia là cá nhân, tổ chức không thuộc một trong các trường hợp:

a) Những người không được tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu giá;

b) Người làm công tác dự trữ quốc gia; vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đơn vị dự trữ quốc gia.

2. Người đăng ký tham gia đấu giá được cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá; phải nộp phí tham gia đấu giá theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và một khoản tiền đặt trước cho Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá trước thời điểm tiến hành mở cuộc bán đấu giá.

Khoản tiền đặt trước này do tổ chức bán đấu giá tài sản và người có tài sản bán đấu giá thỏa thuận quy định nhưng tối thiểu là 1% và tối đa không quá 15% giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá (không trả lãi trong thời gian ký quỹ).

Trường hợp người đăng ký tham gia đấu giá nhiều đơn vị tài sản hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá thì khoản tiền đặt trước phải nộp bằng tổng số tiền đặt trước của các đơn vị tài sản tham gia đấu giá.

3. Khoản tiền đặt trước của người đăng ký tham gia đấu giá được thực hiện như sau:

a) Trường hợp người đăng ký tham gia đấu giá mua được hàng dự trữ quốc gia thì khoản tiền đặt trước được trừ vào tiền mua hàng; nếu không mua được hàng, thì khoản tiền đặt trước trả lại ngay sau khi cuộc bán đấu giá kết thúc;

b) Trường hợp người đăng ký tham gia đấu giá nhưng không tham gia cuộc bán đấu giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng; tại cuộc bán đấu giá người đã trả giá cao nhất mà rút lại giá đã trả trước khi đấu giá viên hoặc người điều hành cuộc bán đấu giá công bố người mua được hàng dự trữ quốc gia thì khoản tiền đặt trước thuộc về tổ chức bán đấu giá tài sản hoặc đơn vị dự trữ quốc gia có hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá (trong trường hợp thành lập Hội đồng bán đấu giá);

c) Trường hợp tại cuộc bán đấu giá, khi đấu giá viên hoặc người điều hành cuộc bán đấu giá công bố người mua được hàng dự trữ quốc gia mà người này từ chối mua hàng, thì khoản tiền đặt trước thuộc về đơn vị dự trữ quốc gia có hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá và được sử dụng để bù đắp các khoản chi phí hợp lý liên quan đến bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia; trường hợp không sử dụng hết, nộp vào ngân sách Nhà nước.

Điều 28.1.TT.24.18. Tổ chức bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia

(Điều 18 Thông tư số 89/2015/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)

1. Lựa chọn Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.

a) Đơn vị dự trữ quốc gia bán hàng phải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương hoặc địa phương việc lựa chọn tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp ngay sau khi có kế hoạch bán đấu giá được phê duyệt, thời gian thông báo tối thiểu 02 lần, mỗi lần cách nhau ba ngày;

b) Việc lựa chọn tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được thực hiện trên cơ sở đánh giá năng lực, kinh nghiệm và mức phí, lệ phí đấu giá;

c) Thời gian lựa chọn tối đa là 10 (mười) ngày kể từ ngày đăng thông báo;

d) Đơn vị có hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá ký hợp đồng bán đấu giá với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được lựa chọn.

2. Thành lập Hội đồng bán đấu giá.

a) Hội đồng bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia được thành lập trong trường hợp không lựa chọn được Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp;

b) Thành phần hội đồng bán đấu giá, gồm:

- Thủ trưởng đơn vị bán hàng dự trữ quốc gia làm Chủ tịch Hội đồng, điều hành cuộc bán đấu giá và ký Biên bản bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia;

- Đại diện cơ quan tài chính, đại diện cơ quan tư pháp cùng cấp;

- Đại diện các bộ phận nghiệp vụ có liên quan của đơn vị bán hàng dự trữ quốc gia;

- Đại diện của cơ quan có thẩm quyền quyết định bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia (nếu có).

c) Nội dung quy chế bán đấu giá, quyền và nghĩa vụ của Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng bán đấu giá thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.

3. Trình tự tổ chức cuộc bán đấu giá.

Trình tự, thủ tục tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá thực hiện đúng quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.

4. Hồ sơ xuất bán hàng dự trữ quốc gia.

a) Biên bản bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia;

b) Hợp đồng mua, bán hàng dự trữ quốc gia;

c) Chứng từ nộp đủ tiền hàng;

d) Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia;

đ) Các tài liệu, hồ sơ kỹ thuật kèm theo (nếu có).

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 4.1.LQ.56. Lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản; Điều 4.1.LQ.60. Thành lập Hội đồng đấu giá tài sản)

Điều 28.1.TT.24.19. Hợp đồng mua bán hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá

(Điều 19 Thông tư số 89/2015/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)

1. Hợp đồng mua bán hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá được ký kết giữa người mua hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá với đơn vị dự trữ quốc gia có hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá.

Thời hạn ký kết hợp đồng, do các bên thỏa thuận, nhưng tối đa không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc bán đấu giá.

Hết thời hạn quy định trên, người mua được tài sản bán đấu giá không ký kết hợp đồng mua bán hàng; không thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng hoặc ký kết hợp đồng nhưng không thanh toán đủ tiền mua hàng trong thời hạn quy định thì coi như từ chối mua hàng.

2. Hợp đồng mua, bán hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá gồm những nội dung chính sau:

a) Tên, địa chỉ của đơn vị dự trữ quốc gia bán hàng dự trữ quốc gia;

b) Họ, tên của đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia hoặc Hội đồng bán đấu giá;

c) Tên, địa chỉ, tài khoản giao dịch của tổ chức, cá nhân mua được hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá;

d) Thời gian, địa điểm bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia;

đ) Danh mục, chủng loại, số lượng, khối lượng hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá;

e) Giá khởi điểm của hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá;

g) Giá bán hàng dự trữ quốc gia;

h) Thời hạn thanh toán, phương thức thanh toán tiền mua hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá. Thời hạn thanh toán trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng mua bán được ký kết;

i) Thời hạn, địa điểm giao, nhận hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá. Thời hạn giao nhận hàng: tối đa không quá 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày người mua được hàng thanh toán đủ tiền mua hàng;

k) Trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ của các bên.

3. Thanh lý hợp đồng: trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày kể từ ngày hai bên hoàn thành việc giao, nhận hàng.

Điều 28.1.TT.24.20. Xác định cuộc bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia không thành

(Điều 20 Thông tư số 89/2015/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)

1. Cuộc bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia tính cho từng đơn vị tài sản bán đấu giá được coi như không thành trong các trường hợp sau:

a) Không có người tham gia đấu giá, trả giá;

b) Giá cao nhất đã trả thấp hơn mức giá khởi điểm.

2. Trường hợp cuộc bán đấu giá lần thứ nhất không thành, thì đơn vị có tài sản bán đấu giá phối hợp với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp tổ chức bán đấu giá lần thứ hai. Việc tổ chức bán đấu giá lần thứ hai thực hiện tương tự như bán đấu giá lần thứ nhất; nếu sau 02 cuộc bán đấu giá không thành thì đơn vị có tài sản bán đấu giá phải báo cáo người có thẩm quyền để quyết định phương thức bán theo như quy định tại khoản 2 Điều 23 Thông tư này.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 4.1.LQ.52. Đấu giá không thành)

Điều 28.1.LQ.46. Bán chỉ định, bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng

(Điều 46 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Hàng dự trữ quốc gia phục vụ quốc phòng, an ninh chỉ được bán chỉ định cho mục đích quốc phòng, an ninh.

2. Các mặt hàng dự trữ quốc gia được bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng bao gồm:

a) Thóc, vắc xin, hóa chất khử trùng, thuốc bảo vệ thực vật, hạt giống cây trồng, muối trắng;

b) Hàng dự trữ quốc gia không thuộc quy định tại khoản 1 và điểm a khoản này phải bán đấu giá nhưng bán đấu giá 02 cuộc không thành. Giá bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng không được thấp hơn giá khởi điểm bán đấu giá.

3. Bán chỉ định, bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng được thực hiện theo quy trình sau đây:

a) Đơn vị được giao nhiệm vụ bán hàng dự trữ quốc gia lập kế hoạch bán chỉ định, bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng trình Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia phê duyệt;

b) Xác định tên hàng; số lượng, chất lượng hàng dự trữ quốc gia bán; địa điểm bán; thời hạn bán; giá bán;

c) Căn cứ kế hoạch được phê duyệt, đơn vị được giao nhiệm vụ bán hàng dự trữ quốc gia đăng tải trên báo 03 kỳ liên tiếp hoặc thông báo trên đài truyền hình 03 lần liên tiếp trong 03 ngày và tại địa điểm bán hàng về kế hoạch bán; tổ chức thực hiện bán theo đúng kế hoạch và giá niêm yết.

Đối với hàng dự trữ quốc gia quy định tại khoản 1 Điều này không phải thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng; giá bán theo giá được phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 4.1.LQ.4. Tài sản đấu giá)

Điều 28.1.TT.24.21. Điều kiện bán chỉ định

(Điều 21 Thông tư số 89/2015/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)

Hàng dự trữ quốc gia phục vụ quốc phòng, an ninh chỉ được bán chỉ định cho mục đích quốc phòng, an ninh.

Điều 28.1.TT.24.22. Trình tự thực hiện bán chỉ định

(Điều 22 Thông tư số 89/2015/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)

1. Đơn vị dự trữ quốc gia được giao nhiệm vụ bán hàng dự trữ quốc gia lập kế hoạch bán chỉ định, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt.

Nội dung kế hoạch bán chỉ định gồm: danh mục; số lượng, chất lượng hàng dự trữ quốc gia; đơn vị xuất bán, đơn vị mua hàng dự trữ quốc gia; địa điểm bán; thời hạn xuất bán; giá bán và các nội dung khác.

2. Đối với hàng dự trữ quốc gia bán chỉ định theo quy định tại Điều này không phải thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

3. Đơn vị dự trữ quốc gia được giao nhiệm vụ bán hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện xuất bán hàng dự trữ quốc gia theo đúng kế hoạch được phê duyệt.

4. Hồ sơ, chứng từ xuất bán hàng dự trữ quốc gia theo phương thức bán chỉ định thực hiện theo quy định về hồ sơ, chứng từ xuất bán hàng dự trữ quốc gia hiện hành.

Điều 28.1.TT.24.23. Điều kiện bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng

(Điều 23 Thông tư số 89/2015/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)

Hàng năm các đơn vị dự trữ quốc gia căn cứ kế hoạch xuất bán luân phiên đổi hàng; căn cứ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ Nhà nước đối với từng mặt hàng để xây dựng trình người có thẩm quyền quy định tại Điều 24 Thông tư này phê duyệt kế hoạch bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng đối với các mặt hàng theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Luật Dự trữ quốc gia, gồm:

1. Hàng dự trữ quốc gia là thóc, vắc xin, hóa chất khử trùng, thuốc bảo vệ thực vật, hạt giống cây trồng, muối trắng.

2. Hàng dự trữ quốc gia theo quy định phải bán đấu giá nhưng bán đấu giá 02 cuộc không thành.

Điều 28.1.TT.24.25. Trình tự thực hiện bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng

(Điều 25 Thông tư số 89/2015/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)

1. Đơn vị dự trữ quốc gia được giao nhiệm vụ xuất bán hàng dự trữ quốc gia lập kế hoạch bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng, trình người có thẩm quyền quy định tại Điều 24 Thông tư này phê duyệt.

2. Nội dung kế hoạch bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng

a) Số lượng, chất lượng, danh mục và địa điểm xuất bán hàng dự trữ quốc gia;

b) Giá bán hàng dự trữ quốc gia: Các đơn vị dự trữ quốc gia căn cứ vào chất lượng hàng bán ra, giá thị trường tại thời điểm trình thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia (đối với hàng dự trữ quốc gia do các bộ, ngành quản lý), trình Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước (đối với hàng dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính quản lý) quyết định giá bán cụ thể nhưng không được thấp hơn giá bán tối thiểu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định. Trường hợp hàng dự trữ quốc gia bán đấu giá 02 cuộc không thành thì giá bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng không được thấp hơn giá khởi điểm bán đấu giá.

c) Thời gian đăng tải, thông báo, niêm yết về kế hoạch bán hàng dự trữ quốc gia;

d) Thời gian mở kho xuất bán hàng dự trữ quốc gia;

đ) Thời hạn kết thúc xuất bán hàng hàng dự trữ quốc gia.

3. Đơn vị dự trữ quốc gia được giao nhiệm vụ bán hàng dự trữ quốc gia thực hiện đăng tải trên báo 03 kỳ liên tiếp hoặc thông báo trên đài truyền hình 03 lần liên tiếp trong 03 ngày và niêm yết tại địa điểm bán hàng về kế hoạch bán hàng dự trữ quốc gia.

4. Đơn vị dự trữ quốc gia thực hiện quy trình bán như sau:

a) Tổ chức kiểm tra chất lượng hàng trước khi xuất bán;

b) Mở kho xuất bán hàng đúng thời gian quy định; thu tiền bán hàng trước, xuất hàng sau;

c) Mở sổ theo dõi xuất kho, ghi chép hóa đơn, chứng từ theo quy định, đối chiếu tiền, hàng trong ngày;

d) Thực hiện chế độ báo cáo xuất bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định.

Điều 28.1.LQ.47. Thanh lý hàng dự trữ quốc gia

(Điều 47 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Hàng dự trữ quốc gia trong trường hợp không đáp ứng tiêu chí phục vụ mục tiêu dự trữ quốc gia thì thanh lý theo quy định của pháp luật. Việc thanh lý hàng dự trữ quốc gia do Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định.

2. Tiền thu được từ thanh lý hàng dự trữ quốc gia sau khi trừ đi các chi phí hợp lý được nộp vào ngân sách nhà nước.

3. Đối với hàng dự trữ quốc gia không thể sử dụng được thì tiêu hủy. Việc tiêu hủy hàng dự trữ quốc gia do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 28.1.LQ.48. Thẩm quyền quyết định phương thức mua, bán hàng dự trữ quốc gia

(Điều 48 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia căn cứ vào quy định của Luật này, quyết định phương thức mua, bán hàng dự trữ quốc gia và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Điều 28.1.TT.24.12. Thẩm quyền quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia

(Điều 12 Thông tư số 89/2015/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)

1. Thủ trưởng bộ, ngành hoặc người được thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật quyết định việc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý.

2. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước quyết định việc nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia do các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực trực tiếp quản lý.

Điều 28.1.TT.24.16. Thẩm quyền trong bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia

(Điều 16 Thông tư số 89/2015/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)

1. Đối với hàng dự trữ quốc gia do bộ, ngành quản lý.

Thủ trưởng bộ, ngành hoặc người được thủ trưởng bộ, ngành phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật phê duyệt kế hoạch bán đấu giá; quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp không thuê được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp; giải quyết khiếu nại, kiến nghị trong đấu giá.

2. Đối với hàng dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính quản lý.

a) Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước: phê duyệt kế hoạch bán đấu giá; quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp không lựa chọn được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp; giải quyết khiếu nại, kiến nghị trong đấu giá.

b) Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực: trình Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước phê duyệt kế hoạch bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia; quyết định việc lựa chọn Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện việc bán đấu giá hàng dự trữ quốc gia; trình Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp không lựa chọn được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp; giải quyết khiếu nại, kiến nghị trong đấu giá.

Điều 28.1.TT.24.24. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng

(Điều 24 Thông tư số 89/2015/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)

1. Đối với hàng dự trữ quốc gia do bộ, ngành quản lý.

Thủ trưởng bộ, ngành hoặc người được thủ trưởng bộ, ngành phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật phê duyệt kế hoạch bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng.

2. Đối với hàng dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính quản lý.

Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước phê duyệt kế hoạch bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng.

Mục 3

GIÁ MUA, GIÁ BÁN, CHI PHÍ NHẬP, CHI PHÍ XUẤT VÀ CHI PHÍ BẢO QUẢN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA

Điều 28.1.LQ.49. Giá mua, giá bán hàng dự trữ quốc gia

(Điều 49 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Giá mua hàng dự trữ quốc gia theo phương thức đấu thầu, giá bán hàng dự trữ quốc gia theo phương thức đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá và pháp luật về giá.

2. Giá mua, giá bán hàng dự trữ quốc gia theo phương thức mua, bán trực tiếp rộng rãi cho mọi đối tượng được quy định như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định giá mua tối đa, giá bán tối thiểu đối với hàng dự trữ quốc gia trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia;

b) Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, trừ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định mức giá cụ thể theo giá thị trường tại thời điểm và từng địa bàn khi mua, bán hàng dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý nhưng không được cao hơn giá mua tối đa và thấp hơn giá bán tối thiểu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định;

c) Khi mua, bán hàng dự trữ quốc gia, nếu giá thị trường biến động cao hơn giá mua tối đa, thấp hơn giá bán tối thiểu, Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, điều chỉnh giá mua tối đa, giá bán tối thiểu trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định giá mua, giá bán hàng dự trữ quốc gia về quốc phòng, an ninh sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính về nguyên tắc định giá.

(Điều này có nội dung liên quan đến Mục 2 ĐỊNH GIÁ; Điều 4.1.LQ.4. Tài sản đấu giá; Điều 4.1.LQ.8. Giá khởi điểm, giám định tài sản đấu giá)

Điều 28.1.LQ.50. Định mức chi phí nhập, chi phí xuất, chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia

(Điều 50 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

Việc quy định chi phí nhập, chi phí xuất và chi phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia phải căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia.

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định định mức chi phí nhập, chi phí xuất tại cửa kho dự trữ quốc gia và chi phí xuất tối đa ngoài cửa kho, chi phí bảo quản trên cơ sở đề nghị của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 28.1.LQ.17. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách)

Điều 28.1.TT.14.17. Trách nhiệm thi hành

(Điều 17 Thông tư số 108/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013)

1. Tổng cục Dự trữ Nhà nước giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính trong việc phối hợp với các Bộ, ngành, tiếp nhận hồ sơ xây dựng định mức của các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ nhà nước; tổ chức thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

2. Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổ chức xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia do Bộ, ngành được giao quản lý; cụ thể hoá từng mức cho phù hợp với yêu cầu công tác quản lý dự trữ quốc gia của ngành không vượt quá định mức nhà nước quy định; kiểm tra thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các hàng dự trữ quốc gia được phân công quản lý; thường xuyên rà soát, chủ động đề xuất, sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia; chủ động triển khai thông tin, tuyên truyền, đào tạo, phổ biến, hướng dẫn áp dụng và các hoạt động liên quan nhằm đảm bảo việc thi hành các định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia.

3. Đối với những mặt hàng mới nhập lần đầu chưa có Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong thời hạn 6 tháng kể từ khi đưa vào nhập kho dự trữ quốc gia, Bộ, ngành quản lý có trách nhiệm xây dựng định mức gửi Bộ Tài chính xem xét, ban hành để tạm thời áp dụng.

Điều 28.1.TT.38.2. Nội dung định mức

(Điều 2 Thông tư số 20/2024/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2024)

1. Định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý theo phụ lục đính kèm.

2. Định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý được thực hiện chi cho các nội dung chi có liên quan đến công tác nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia theo danh mục nội dung định mức được quy định tại Thông tư số 18/2024/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.

3. Định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia tại cửa kho dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được áp dụng làm căn cứ để xây dựng dự toán và quản lý chi phí, thực hiện kế hoạch nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia.

Phu luc_20.2024.TT.BTC.doc

Mục 4

BẢO QUẢN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA

Điều 28.1.LQ.51. Nguyên tắc bảo quản hàng dự trữ quốc gia

(Điều 51 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Hàng dự trữ quốc gia phải được cất giữ riêng đúng địa điểm quy định, bảo quản theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia và hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia, bảo đảm về số lượng, chất lượng, an toàn.

2. Bảo quản hàng dự trữ quốc gia nếu hao hụt quá định mức theo quy định của pháp luật do nguyên nhân chủ quan thì đơn vị, cá nhân bảo quản phải bồi thường đối với số lượng hao hụt quá định mức đó; trường hợp giảm hao hụt so với định mức thì đơn vị, cá nhân được trích thưởng theo quy định của Chính phủ.

3. Hàng dự trữ quốc gia bị hư hỏng, giảm chất lượng trong quá trình bảo quản phải được phục hồi hoặc xuất bán kịp thời để hạn chế thiệt hại. Trường hợp hàng dự trữ quốc gia bị hư hỏng, giảm chất lượng do nguyên nhân khách quan thì đơn vị, cá nhân bảo quản không phải bồi thường; trường hợp do nguyên nhân chủ quan thì phải bồi thường và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 28.1.LQ.52. Trách nhiệm bảo quản hàng dự trữ quốc gia

(Điều 52 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia phải tuân thủ các quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia và các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức thực hiện, kiểm tra bảo quản hàng dự trữ quốc gia; kịp thời ngăn chặn và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

3. Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia và người trực tiếp quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng hàng dự trữ quốc gia được giao.

4. Đối với hàng dự trữ quốc gia có đặc thù về kỹ thuật, kho chứa, yêu cầu bảo quản, bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia phải lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định tại Điều 53 của Luật này để ký hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

5. Cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc bảo quản hàng dự trữ quốc gia của bộ, ngành, đơn vị quản lý hàng dự trữ quốc gia và tổ chức, doanh nghiệp bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 28.1.TT.16.5. Hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia)

Điều 28.1.LQ.53. Điều kiện được thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia

(Điều 53 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

Tổ chức, doanh nghiệp được bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia lựa chọn để thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

1. Có tư cách pháp nhân;

2. Sản xuất, kinh doanh mặt hàng phù hợp với mặt hàng được thuê bảo quản;

3. Kho tàng, trang thiết bị phục vụ công tác nhập, xuất, bảo quản phù hợp với yêu cầu kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia;

4. Đội ngũ nhân viên kỹ thuật có kinh nghiệm quản lý, chuyên môn phù hợp để đáp ứng yêu cầu bảo quản hàng dự trữ quốc gia;

5. Đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.16.4. Lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp để thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia

(Điều 4 Thông tư số 172/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/01/2014)

1. Tiêu chí lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp để thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia:

Tổ chức, doanh nghiệp được lựa chọn thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia ngoài việc đáp ứng đủ các điều kiện đã được quy định tại Điều 53 Luật Dự trữ quốc gia còn phải đáp ứng được các tiêu chí sau đây:

a) Có địa điểm kho chứa hàng phù hợp với quy hoạch kho chứa hàng dự trữ quốc gia theo các vùng, khu vực chiến lược; đồng thời phải thuận tiện cho công tác bảo quản, nhập, xuất, xuất cấp khi có tình huống xảy ra;

b) Có đủ năng lực, điều kiện để thực hiện công tác xuất luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia theo quyết định của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia;

c) Có đủ phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật phù hợp, cần thiết phục vụ cho công tác nhập, xuất, bảo quản, an ninh, phòng chống thiên tai, hỏa hoạn và mọi sự xâm hại khác; phù hợp với tính chất lý, hóa của từng loại hàng; phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng vùng, miền và yêu cầu khác của công tác bảo quản.

2. Hình thức và trình tự lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia

a) Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thi hành để lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia;

b) Căn cứ hình thức lựa chọn nhà thầu được áp dụng, Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia tiến hành các trình tự thực hiện tương ứng với hình thức đã lựa chọn theo quy định của Luật đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thi hành để tổ chức lựa chọn nhà thầu thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia;

c) Số lượng tổ chức, doanh nghiệp nhận thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia do Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định trên cơ sở đảm bảo thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao.

Điều 28.1.LQ.54. Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế- kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia

(Điều 54 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Cơ quan quản lý, tổ chức, doanh nghiệp bảo quản hàng dự trữ quốc gia phải áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với bộ, ngành có liên quan kiểm tra việc áp dụng; rà soát, sửa đổi, bổ sung kịp thời quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia phù hợp với mặt hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

2. Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia và cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia để xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách, thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia nghiên cứu, rà soát, sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia bảo đảm phù hợp với thực tế và yêu cầu quản lý.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 28.1.LQ.16. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia)

Điều 28.1.TT.6.4. Nguyên tắc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật về dự trữ nhà nước

(Điều 4 Thông tư số 77/2011/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2012)

1. Tuân thủ quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Bảo đảm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động dự trữ nhà nước, đáp ứng yêu cầu về an ninh, an toàn.

3. Bảo đảm đáp ứng yêu cầu thực tế và phù hợp với điều kiện ngân sách của Nhà nước cấp cho Bộ Công an trong từng giai đoạn.

3. Khuyến khích việc sử dụng tiết kiệm, hợp lý.

4. Nghiêm cấm lợi dụng việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật về dự trữ nhà nước để trục lợi hoặc gây thiệt hại đối với tài sản của Nhà nước.

Điều 28.1.TT.7.4. Nguyên tắc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật về dự trữ nhà nước

(Điều 4 Thông tư số 78/2011/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2012)

1. Tuân thủ quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Bảo đảm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động dự trữ nhà nước, đáp ứng yêu cầu về an ninh, an toàn.

3. Bảo đảm đáp ứng yêu cầu thực tế và phù hợp với điều kiện ngân sách của Nhà nước cấp cho Bộ Công an trong từng giai đoạn.

3. Khuyến khích việc sử dụng tiết kiệm, hợp lý.

4. Nghiêm cấm lợi dụng việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật về dự trữ nhà nước để trục lợi hoặc gây thiệt hại đối với tài sản của Nhà nước.

Điều 28.1.TT.17.21. Rà soát định kỳ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia

(Điều 21 Thông tư số 182/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2014)

1. Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) tổ chức thực hiện rà soát quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia định kỳ năm năm một lần hoặc sớm hơn khi cần thiết, kể từ ngày ban hành.

2. Thực hiện định kỳ rà soát quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia

a) Lập danh mục các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia đến kỳ hạn phải rà soát theo quy định tại khoản 1 Điều 21 của Thông tư này. Thực hiện việc rà soát theo các tiêu chí:

- Sự phù hợp của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia với quy định của pháp luật và cam kết quốc tế có liên quan;

- Tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia;

- Các tiêu chí khác có liên quan.

b) Căn cứ kết quả rà soát để phân loại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia kèm theo bản giải trình, bao gồm: danh mục quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia giữ nguyên hiệu lực; danh mục quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia cần sửa đổi, bổ sung, thay thế và danh mục quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia cần huỷ bỏ. Trong từng loại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia đã được rà soát được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên.

3. Trách nhiệm của các Bộ, ngành

a) Tổng cục Dự trữ Nhà nước phối hợp cùng các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia thực hiện rà soát định kỳ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia hiện hành và lập hồ sơ rà soát các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia.

b) Trên cơ sở kết quả rà soát, Tổng cục Dự trữ Nhà nước lập báo cáo và trình Bộ Tài chính xem xét, phê duyệt kế hoạch sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, huỷ bỏ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia.

4. Trường hợp do yêu cầu cấp thiết, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định tổ chức rà soát quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia sớm hơn định kỳ năm năm hoặc đột xuất.

Điều 28.1.TT.17.22. Sửa đổi, bổ sung, thay thế quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia

(Điều 22 Thông tư số 182/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2014)

1. Việc sửa đổi, bổ sung, thay thế quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia phải được đưa vào kế hoạch hàng năm về xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia.

2. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, thay thế quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định tại mục 2 Thông tư này.

Điều 28.1.TT.17.23. Hủy bỏ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia

(Điều 23 Thông tư số 182/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2014)

1. Bộ Tài chính hủy bỏ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia theo trình tự sau: trên cơ sở kết quả rà soát hoặc đề nghị của các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, Bộ Tài chính tổ chức lập hồ sơ hủy bỏ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia; xem xét hồ sơ và quyết định hủy bỏ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia.

2. Hồ sơ huỷ bỏ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia bao gồm:

a) Bản quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia đề nghị huỷ bỏ;

b) Bản thuyết minh (lý do, cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học);

c) Ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có);

d) Kết quả rà soát định kỳ và kiến nghị;

đ) Văn bản đề nghị huỷ bỏ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia;

e) Các tài liệu khác liên quan (nếu có).

3. Trường hợp do yêu cầu cấp thiết, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc huỷ bỏ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia theo thủ tục, quy trình rút gọn trên cơ sở đảm bảo tính khả thi, cơ sở khoa học và kinh phí cần thiết cho việc triển khai thực hiện.

Điều 28.1.TT.17.24. Việc tổ chức xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia

(Điều 24 Thông tư số 182/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2014)

1. Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia trong phạm vi được phân công, có trách nhiệm tổ chức xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia và gửi Bộ Tài chính thẩm tra, phối hợp cùng Bộ Tài chính hoàn chỉnh dự thảo sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ để Bộ Tài chính ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia.

2. Kinh phí xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 145/2009/TTLT-BTC-BKHCN ngày 17/7/2009 về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật.

3. Tổng cục Dự trữ Nhà nước có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính trong việc phối hợp với các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia tiếp nhận hồ sơ xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia, tổ chức thẩm tra, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 28.1.LQ.31. Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động quản lý dự trữ quốc gia)

Điều 28.1.TT.17.25. Việc tổ chức áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia

(Điều 25 Thông tư số 182/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2014)

Tổng cục Dự trữ Nhà nước phối hợp với các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức triển khai việc phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia nhằm đảm bảo việc thi hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia.

Mục 5

SỬ DỤNG HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA

Điều 28.1.LQ.55. Nguyên tắc sử dụng hàng dự trữ quốc gia

(Điều 55 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Hàng dự trữ quốc gia phải được sử dụng đúng mục đích, đối tượng; đúng chế độ quản lý tài chính, tài sản nhà nước, thống kê theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, tổ chức sử dụng hàng dự trữ quốc gia chịu sự giám sát, kiểm tra, thanh tra của cơ quan có thẩm quyền; báo cáo kết quả sử dụng hàng dự trữ quốc gia với cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách.

3. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về việc đề nghị cấp và sử dụng hàng dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.LQ.56. Trách nhiệm xuất cấp, tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia

(Điều 56 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ xuất cấp hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm thực hiện đúng các thủ tục xuất kho, vận chuyển, giao hàng tại địa điểm quy định, kịp thời, an toàn, đúng số lượng, chất lượng, chủng loại.

2. Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao nhiệm vụ nhận hàng dự trữ quốc gia phải tiếp nhận kịp thời, phân phối đúng chế độ, chính sách, đối tượng; chấp hành chế độ quản lý tài chính, tài sản nhà nước, chế độ thống kê và chịu sự giám sát, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền.

Điều 28.1.TT.18.6. Nhiệm vụ của đơn vị dự trữ quốc gia xuất cấp, giao hàng

(Điều 6 Thông tư số 211/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/02/2014)

Thủ trưởng đơn vị bảo quản hàng dự trữ quốc gia (sau đây gọi chung là đơn vị dự trữ quốc gia) căn cứ quyết định giao nhiệm vụ xuất cấp hàng của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia hoặc của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ nhà nước (đối với Cục Dự trữ nhà nước khu vực) triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau:

1. Kiểm tra danh mục hàng hóa, chủng loại, quy cách, số lượng, chất lượng hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trợ và hồ sơ tài liệu kỹ thuật (nếu có).

2. Bố trí nhân lực, phương tiện để kiểm tra, giám sát, bốc xếp hàng tại các điểm kho xuất hàng và phương tiện vận chuyển (nếu có).

3. Tổ chức giao hàng đến địa điểm quy định

a) Hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trợ, viện trợ giao cho đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ tiếp nhận hàng phải đảm bảo kịp thời, thuận tiện, an toàn, đúng chủng loại, đủ số lượng, đảm bảo về chất lượng.

b) Hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trợ là lương thực, giống cây trồng, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc phòng, chống dịch bệnh cho người, các đơn vị dự trữ quốc gia tổ chức xuất cấp, vận chuyển, giao hàng trên phương tiện vận chuyển cho đơn vị nhận hàng tại trung tâm các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được cấp hàng cứu trợ; hoặc giao hàng trên phương tiện vận chuyển của bên nhận hàng tại cửa kho dự trữ quốc gia theo quyết định của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia hoặc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

c) Hàng dự trữ quốc gia xuất cứu trợ là các trang thiết bị, phương tiện, máy móc, hàng cứu hộ cứu nạn, các đơn vị dự trữ quốc gia tổ chức xuất cấp, giao trên phương tiện vận chuyển của đơn vị nhận hàng tại cửa kho dự trữ quốc gia. Trong trường hợp cấp bách, các đơn vị dự trữ quốc gia được huy động, hoặc thuê phương tiện để vận chuyển, giao hàng đến đúng địa điểm theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

d) Hàng dự trữ quốc gia xuất viện trợ được giao đến địa điểm theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

4. Trường hợp tạm xuất hàng dự trữ quốc gia để phục vụ kịp thời nhiệm vụ phát sinh:

a) Trong tình huống đột xuất, cấp bách, Thủ trưởng các đơn vị dự trữ quốc gia được sử dụng bản FAX (Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia), hoặc điện thoại của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước (nếu không nhận được bản FAX) để thực hiện xuất hàng dự trữ quốc gia đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ phát sinh. Sau 05 (năm) ngày kể từ ngày xuất hàng dự trữ quốc gia, đơn vị dự trữ quốc gia được giao nhiệm vụ xuất cấp hàng phải tổng hợp, hoàn thiện đủ hồ sơ theo quy định.

b) Trường hợp tạm xuất hàng dự trữ quốc gia theo Quyết định của cấp có thẩm quyền để phục vụ kịp thời nhiệm vụ phát sinh, tối đa 30 ngày sau khi hoàn thành nhiệm vụ, đơn vị nhận, sử dụng hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm thu hồi, bảo dưỡng kỹ thuật và giao lại cho đơn vị dự trữ quốc gia đã xuất hàng để làm thủ tục nhập lại kho, bảo quản theo quy định; nhận hàng ở nơi nào thì nhập lại hàng ở nơi ấy. Khi nhập lại kho, đơn vị dự trữ quốc gia xuất hàng chủ trì phối hợp với đơn vị nhận hàng và mời cơ quan có chức năng kiểm tra, giám định chất lượng hàng thành lập hội đồng để kiểm tra, đánh giá chất lượng. Nếu hàng đáp ứng được tiêu chuẩn hàng dự trữ quốc gia thì làm thủ tục nhập lại kho đồng thời báo cáo kết quả về bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia. Trường hợp hàng sau khi thu hồi không đảm bảo chất lượng để tiếp tục dự trữ thì Thủ trưởng Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia đề xuất phương án xuất cấp sử dụng hoặc xuất bán, xuất thanh lý để mua hàng mới, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.

Điều 28.1.TT.18.7. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ tiếp nhận hàng

(Điều 7 Thông tư số 211/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/02/2014)

1. Tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định phân bổ hàng của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý lĩnh vực hoặc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ tiếp nhận hàng phải triển khai ngay công việc tiếp nhận và nhận đủ số hàng dự trữ quốc gia được phân bổ.

2. Thống nhất thời gian, địa điểm giao nhận hàng với các đơn vị dự trữ quốc gia được giao nhiệm vụ xuất cấp hàng; bố trí nhân lực, phương tiện để nhận hàng trên phương tiện của đơn vị giao hàng.

3. Tiếp nhận hàng đảm bảo nhanh chóng, kịp thời, đúng về chủng loại, đủ về số lượng, chất lượng; phân phối kịp thời theo đúng chế độ, chính sách và đúng đối tượng được sử dụng hàng cứu trợ.

4. Lập hồ sơ theo dõi kết quả tiếp nhận, quản lý, phân phối hàng dự trữ quốc gia; mở sổ kế toán ghi chép, hạch toán đầy đủ về số lượng và giá trị hàng đã nhận, đã cấp để cứu trợ.

5. Chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại do sau khi tiếp nhận bảo quản không tốt, không kịp thời phân phối hàng, dẫn đến hàng bị hư hỏng, kém hoặc mất phẩm chất, không đủ số lượng; tuỳ theo mức độ thiệt hại mà cá nhân, tổ chức có liên quan phải bồi thường thiệt hại, hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 28.1.TT.18.8. Hồ sơ, chứng từ, thủ tục giao, nhận hàng

(Điều 8 Thông tư số 211/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/02/2014)

1. Đơn vị dự trữ quốc gia trực tiếp xuất, giao hàng phải thực hiện đúng các quy định về xuất kho dự trữ quốc gia, cụ thể:

a) Lập hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia ghi rõ số lượng và giá trị hàng dự trữ quốc gia xuất cấp theo đơn giá đang hạch toán trên sổ sách kế toán.

b) Lập biên bản giao, nhận hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ. Nội dung Biên bản giao, nhận hàng bao gồm các nội dung chính sau:

- Ghi rõ họ tên, chức vụ, địa chỉ của người giao, người nhận hàng;

- Đơn vị giao, đơn vị nhận hàng;

- Thời gian, địa điểm giao hàng;

- Tên hàng, số lượng, giá trị, chất lượng hàng giao, nhận;

- Hạn sử dụng (nếu có);

- Hồ sơ kèm theo (nếu có);

- Các nội dung cần thiết khác.

2. Người đại diện cho đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ tiếp nhận hàng phải có đủ các giấy tờ sau:

a) Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ tiếp nhận hàng;

b) Quyết định phân bổ hàng dự trữ quốc gia của Thủ trưởng bộ, ngành quản lý lĩnh vực hoặc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (bản sao y bản chính trong trường hợp cùng một quyết định phân bổ hàng nhưng nhận hàng ở nhiều địa điểm khác nhau).

c) Trường hợp tiếp nhận hàng dự trữ quốc gia tạm xuất để đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 4, Điều 6 của Thông tư này, các đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ tiếp nhận chưa có bản gốc quyết định phân bổ hàng của Thủ trưởng bộ, ngành, địa phương, thì chậm nhất sau 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hàng phải có trách nhiệm gửi bản gốc quyết định phân bổ hàng cho đơn vị dự trữ quốc gia đã xuất hàng để hoàn thiện hồ sơ giao, nhận hàng.

Điều 28.1.TT.18.10. Chế độ báo cáo

((Điều 10 Thông tư số 211/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2014, có nội dung được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 82/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2016))

1. Báo cáo tổng hợp kết quả xuất cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ:

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành nhiệm vụ xuất, cấp, giao hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, viện trợ, bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia phải tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) để tổng hợp. Mẫu báo cáo theo biểu mẫu số 01/BC-THXC kèm theo Thông tư số 211/2013/TT-BTC.

2. Báo cáo tổng hợp kết quả phân phối sử dụng hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ:

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành nhiệm vụ tiếp nhận, phân phối hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, bộ, ngành quản lý lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh phải tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) và bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia để phối hợp theo dõi quản lý. Mẫu báo cáo, theo biểu mẫu số 02/BC-TNPP kèm theo Thông tư này. Đối với hàng dự trữ quốc gia được cấp là các trang thiết bị, vật tư cứu hộ, cứu nạn, phương tiện, máy móc có thời gian sử dụng trên một năm và sử dụng nhiều lần được tổng hợp, báo cáo theo biểu mẫu số 03/BC-QLSD kèm theo Thông tư số 211/2013/TT-BTC.

3. Trường hợp phải báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền; bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, Thủ trưởng bộ, ngành quản lý lĩnh vực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo theo quy định.

phân phối hàng DTQG xuất để cứu trợ.docx

Phụ lục_Biểu số 01 BC tình hình xuất cấp hàng DTQG để cứu trợ viện trợ.docx

Phụ lục_Biểu số 02 BC tình hình tiếp nhận

Điều 28.1.LQ.57. Quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia

(Điều 57 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức sau khi nhận hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm:

1. Quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia đúng mục đích, đối tượng, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật; bảo đảm không thất thoát, lãng phí;

2. Lập hồ sơ theo dõi, hạch toán, báo cáo tình hình quản lý và sử dụng đối với hàng dự trữ quốc gia được cấp theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê. Đối với hàng dự trữ quốc gia được sử dụng nhiều lần phải mở sổ theo dõi chi tiết theo quy định của pháp luật.

Điều 28.1.TT.18.9. Quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia xuất cấp để cứu trợ

(Điều 9 Thông tư số 211/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/02/2014)

Bộ, ngành quản lý lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức sau khi nhận hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm:

1. Quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia đúng mục đích, đối tượng, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật; bảo đảm không thất thoát, lãng phí. Nghiêm cấm việc bán, đổi hàng để tạo nguồn bù đắp các chi phí, hoặc sử dụng sai mục đích. Trường hợp không sử dụng hết số hàng đã tiếp nhận (sau khi kết thúc việc cứu trợ) phải theo dõi, bảo quản, quản lý chặt chẽ và chỉ sử dụng vào mục đích để cứu trợ.

2. Lập hồ sơ theo dõi, hạch toán, báo cáo tình hình quản lý và sử dụng đối với hàng dự trữ quốc gia được cấp theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê. Đối với hàng dự trữ quốc gia được sử dụng nhiều lần phải mở sổ theo dõi chi tiết theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản nhà nước và phải thực hiện chế độ bảo quản, bảo dưỡng theo đúng quy trình kỹ thuật của cơ quan quản lý chuyên trách để hàng dự trữ được cấp luôn đảm bảo về chất lượng, sẵn sàng đáp ứng kịp thời khi có nhu cầu sử dụng.

3. Đối với các mặt hàng dự trữ quốc gia phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, vật tư thiết bị cứu hộ cứu nạn đã xuất cấp cứu trợ mà không còn nhu cầu sử dụng, sau khi kiểm tra hàng nếu đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng hàng dự trữ quốc gia thì nhập lại tại kho dự trữ quốc gia nơi xuất hàng để tiếp tục bảo quản theo quy định; nếu không đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng thì trình Thủ tướng Chính phủ cho xuất bán hoặc sử dụng trang cấp cho bộ, ngành quản lý lĩnh vực để sử dụng vào nhiệm vụ thường xuyên.

Mục 6

XÂY DỰNG, BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA

(Mục này có nội dung liên quan đến Điều 19.8.LQ.1. Phạm vi điều chỉnh của Luật 68/2006/QH11 Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ban hành ngày 29/06/2006)

Điều 28.1.TT.17.4. Lập kế hoạch

(Điều 4 Thông tư số 182/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2014)

1. Căn cứ vào Chiến lược phát triển Dự trữ quốc gia từng thời kỳ, hàng hóa dự trữ quốc gia được Chính phủ phân công quản lý, các Bộ, ngành lập kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia.

2. Trước ngày 30 tháng 6 hàng năm, các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia lập kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia cho năm sau kèm theo dự án xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính. Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia bao gồm kế hoạch xây dựng mới và kế hoạch rà soát, sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia theo nội dung được quy định tại phụ lục I, phụ lục II kèm theo Thông tư (nếu có).

Phụ lục _01 Đăng ký KH xây dựng QCKTQG.doc

Phụ lục_02 Dự án xây dựng QCKTQG.doc

Điều 28.1.TT.17.5. Trình tự thẩm định, phê duyệt kế hoạch

(Điều 5 Thông tư số 182/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2014)

Tổng cục Dự trữ Nhà nước có trách nhiệm giúp Bộ Tài chính:

1. Thực hiện rà soát, thẩm định và tổng hợp kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia cho năm sau.

2. Gửi dự thảo kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để lấy ý kiến; đồng thời thông báo về việc lấy ý kiến trên cổng thông tin điện tử (website) của Bộ Tài chính. Thời gian lấy ý kiến ít nhất là ba mươi ngày, kể từ ngày gửi kế hoạch lấy ý kiến.

3. Tổng hợp, xử lý các ý kiến góp ý; chỉnh lý dự thảo và trình Bộ Tài chính phê duyệt.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 28.1.LQ.17. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách)

Điều 28.1.TT.17.6. Thực hiện kế hoạch hàng năm xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia

(Điều 6 Thông tư số 182/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2014)

Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt; báo cáo Bộ Tài chính về tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch và tiến độ đã được phê duyệt.

Điều 28.1.TT.17.7. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch hàng năm xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia

(Điều 7 Thông tư số 182/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2014)

1. Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia được điều chỉnh, bổ sung hàng năm theo đề nghị bằng văn bản của của Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia. Nội dung điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bao gồm: tiến độ xây dựng, đối tượng, nội dung của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia và kinh phí xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia.

2. Việc đề nghị điều chỉnh, bổ sung kế hoạch hàng năm xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia phải được thực hiện trước ngày 01 tháng 10 hàng năm. Trình tự, thủ tục điều chỉnh, bổ sung kế hoạch về xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.

3. Trường hợp do yêu cầu cấp thiết, việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch hàng năm do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.17.8. Xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia

(Điều 8 Thông tư số 182/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2014)

1. Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia thành lập Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia hoặc chỉ định cơ quan, tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia (sau đây gọi tắt là Ban soạn thảo). Khi thành lập Ban soạn thảo, Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có văn bản gửi Bộ Tài chính đề nghị cử cán bộ tham gia Ban soạn thảo.

2. Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia có nhiệm vụ:

a) Trên cơ sở kết quả nghiên cứu khoa học, thực nghiệm và tổng kết thực tiễn để xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với hàng dự trữ quốc gia. Trong đó, quy định cụ thể về kỹ thuật và quản lý kỹ thuật; về thời gian nhập hàng sau khi sản xuất; về thời gian lưu kho an toàn đáp ứng yêu cầu chất lượng hàng hóa; đồng thời phải đáp ứng yêu cầu dự trữ chiến lược, lâu dài;

b) Gửi dự thảo để xin ý kiến của cơ quan quản lý, cơ quan chuyên môn, chuyên gia; thông báo về việc lấy ý kiến trên cổng thông tin điện tử (website) hoặc tạp chí, ấn phẩm chính thức của Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia;

c) Gửi dự thảo lấy ý kiến của Bộ Tài chính và đăng lấy ý kiến trên cổng thông tin điện tử (website) Bộ Tài chính. Thời gian góp ý cho dự thảo ít nhất là sáu mươi ngày, kể từ ngày gửi dự thảo đi lấy ý kiến.

3. Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia tiếp thu ý kiến tham gia và hoàn chỉnh dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia gửi thẩm tra. Hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia đề nghị thẩm tra bao gồm:

a) Công văn đề nghị thẩm tra của Bộ, ngành xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia;

b) Quyết định giao nhiệm vụ xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia cho Bộ, ngành kèm theo dự án xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia đã được phê duyệt;

 c) Báo cáo quá trình xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia của Bộ, ngành;

 d) Dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia trình duyệt kèm theo thuyết minh; bản sao tài liệu gốc được sử dụng làm căn cứ để xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia và các tài liệu tham khảo khác;

 đ) Danh sách cơ quan được gửi dự thảo để lấy ý kiến; bản tổng hợp và tiếp thu ý kiến góp ý kèm theo văn bản góp ý.

Phụ lục_03 Phiếu lấy ý kiến dự thảo QCKTQG.doc

Phụ lục_04 Thuyết minh dự thảo QCKTQG.doc

Điều 28.1.TT.17.9. Thẩm tra hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia

(Điều 9 Thông tư số 182/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2014)

1. Tổng cục Dự trữ Nhà nước chịu trách nhiệm giúp Bộ Tài chính thẩm tra hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia của các Bộ, ngành. Nội dung thẩm tra gồm:

a) Tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Thông tư này;

b) Đánh giá dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia được thực hiện theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

Biên bản thẩm tra hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia được thực hiện theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Tổng cục Dự trữ Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính đề nghị các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Phụ lục_05 Phiếu đánh giá hồ sơ dự thảo QCKTQG.doc

Phụ lục_06 Biên bản thẩm tra hồ sơ dự thảo QCKTQG.doc

Điều 28.1.TT.17.10. Thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia

(Điều 10 Thông tư số 182/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2014)

Căn cứ kết quả thẩm tra; nếu hồ sơ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia đạt yêu cầu, Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) gửi Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP.

Điều 28.1.TT.17.11. Hoàn thiện dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia

(Điều 11 Thông tư số 182/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2014)

Bộ Tài chính chủ trì phối hợp cùng Bộ, ngành giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ; đơn vị xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia phải hoàn chỉnh lại dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia chậm nhất 15 ngày, kể từ khi có ý kiến thẩm định. Trường hợp không thống nhất với ý kiến thẩm định, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 28.1.TT.17.12. Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia

(Điều 12 Thông tư số 182/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2014)

1. Sau khi dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia được hoàn thiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư này, tổ chức pháp chế của Bộ Tài chính tổ chức thẩm định dự thảo văn bản về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia theo đúng quy trình xây dựng, ban hành Thông tư quy định tại Điều 68 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

2. Bộ Tài chính ban hành văn bản về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia sau khi dự thảo văn bản được giải trình, tiếp thu, hoàn thiện trên cơ sở ý kiến thẩm định của tổ chức pháp chế theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 28.1.TT.17.13. Bố cục quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia

(Điều 13 Thông tư số 182/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2014)

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia bao gồm những nội dung chính sau:

1. Quy định chung

a) Phạm vi điều chỉnh;

b) Đối tượng áp dụng;

c) Giải thích từ ngữ (nếu có).

2. Quy định về kỹ thuật

Viện dẫn tiêu chuẩn hoặc đưa ra các yêu cầu kỹ thuật cụ thể về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật mà đối tượng của quy chuẩn kỹ thuật phải tuân theo để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia và các yêu cầu thiết yếu khác đáp ứng dự trữ quốc gia.

3. Phương pháp thử

Các yêu cầu kỹ thuật được quy định phải đánh giá được bằng các phương pháp và phương tiện hiện có ở trong nước. Trường hợp đặc biệt trong nước không có mới dùng của nước ngoài và phải giải trình cụ thể khi xây dựng quy chuẩn kỹ  thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia.

4. Quy định về giao nhận và bảo quản

Quy định các yêu cầu trong quá trình vận chuyển, thủ tục giao nhận (nhập, xuất) và các quy định về công tác bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

5. Quy định về quản lý

Quy định quản lý đối với hàng dự trữ quốc gia, bao gồm: quản lý chất lượng hàng nhập kho dự trữ quốc gia, quy định về tổ chức kiểm tra chất lượng hàng dự trữ quốc gia, quy định về bảo hành, quy định về kho cất giữ hàng dự trữ quốc gia, quy định về thời gian lưu kho và các nội dung quản lý thích hợp khác.

6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tuân thủ các yêu cầu quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều này.

7. Tổ chức thực hiện

a) Thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong việc tổ chức triển khai, thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia;

b) Lộ trình thực hiện cho các đối tượng khác nhau của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia (nếu có).

8. Các phụ lục (nếu có).

Tuỳ theo đối tượng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và yêu cầu quản lý, nội dung của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia có thể bao gồm tất cả các mục trên, giảm bớt hoặc bổ sung cho phù hợp.

Điều 28.1.TT.17.14. Trình bày quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia

(Điều 14 Thông tư số 182/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2014)

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia phải đảm bảo tính hệ thống, hiệu lực pháp lý và không được trái với văn bản pháp luật liên quan. Ngôn ngữ của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phải nhất quán, chính xác, phổ thông; cách diễn đạt phải đơn giản, dễ hiểu. Các thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung phải được định nghĩa trong văn bản.

1. Trình bày trang bìa, trang 2 và trang 3 của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia

a) Trang bìa trước của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia bao gồm các yếu tố sau đây:

- Hình quốc huy nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thể hiện theo quy định của pháp luật về quốc huy.

- Dòng chữ “Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.

- Ký hiệu đầy đủ của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia bao gồm: Số hiệu và năm ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được phân cách bằng hai dấu chấm và được đặt sau ký hiệu QCVN; chữ viết tắt của Bộ Tài chính ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia “BTC” được đặt sau năm ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và được phân cách bằng dấu gạch chéo.

- Dòng chữ “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia”.

- Tên gọi của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

- Tên gọi đầy đủ của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bằng tiếng Anh.

- Địa điểm và năm ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. 

b) Trang 2 của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia là trang thể hiện lời nói đầu trong đó ghi rõ tổ chức biên soạn dự thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia, cơ quan trình duyệt và cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia, số Thông tư, ngày, tháng, năm ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các nội dung khác có liên quan đến việc xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

c) Trang 3 của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia gồm các yếu tố sau đây:

- Dòng chữ “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia”.

- Tên gọi của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

- Tên gọi đầy đủ của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bằng tiếng Anh.

- Nội dung của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

2. Phần trống đầu trang (header) của các trang nội dung quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia (trừ trang 3) in ký hiệu đầy đủ của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tại vị trí phía bên phải của trang đối với các trang lẻ và phía bên trái của trang đối với các trang chẵn. Kiểu chữ của ký hiệu in hoa, in đậm theo phông chữ Arial, cỡ chữ 12 của bộ mã ký tự chữ Việt (phông chữ tiếng Việt Unicode).

3. Nguyên tắc đánh số thứ tự các hạng mục nội dung của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định tương ứng tại Thông tư số 25/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tư Pháp về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và văn bản quy phạm pháp luật.

Phụ lục_07 Trình bày QCKTQG.doc

Điều 28.1.TT.17.15. Thể thức trình bày quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia

(Điều 15 Thông tư số 182/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2014)

1. Khổ giấy của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia là khổ A4 (210 mm x 297 mm), sai số kích thước cho phép là ± 0,5 mm.

2. Phần nội dung (bản văn) của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia được trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ thực hiện theo phông chữ Arial, cỡ chữ từ 12 đến 14 của bộ mã ký tự chữ Việt (phông chữ tiếng Việt Unicode); khi xuống dòng, chữ đầu dòng có thể lùi vào từ 1 cm đến 1,27 cm (1 default tab); khoảng cách giữa các đoạn văn (paragraph) đặt tối thiểu là 6 pt; khoảng cách giữa các dòng hay cách dòng (line spacing) chọn tối thiểu từ cách dòng đơn (single line spacing) hoặc từ 15 pt (exactly line spacing) trở lên.

3. Số trang quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được tính từ trang bìa trước cho đến trang cuối cùng của quy chuẩn. Số trang quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được in trên từng trang của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tại chính giữa phần cuối trang giấy, trừ trang bìa.

4. Ký hiệu và số hiệu quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia được in trên từng trang của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ở góc ngoài phía mở của trang.

Điều 28.1.TT.17.16. Thể hiện nội dung của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia

(Điều 16 Thông tư số 182/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2014)

1. Việc thể hiện nội dung của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia thực hiện theo hướng dẫn về quy định thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia trong TCVN 1-2: 2003 (Phần 2: Quy định về trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia).

2. Việc sử dụng đơn vị đo lường trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia phải tuân theo quy định pháp luật về đo lường. Trong trường hợp do đặc thù của ngành, lĩnh vực cụ thể, nếu sử dụng đơn vị đo khác, phải quy đổi sang đơn vị đo pháp định. Khi trình bày giá trị đại lượng đo, trị số và đơn vị đo pháp định phải trình bày trước, trị số và đơn vị đo khác trình bày sau và để trong ngoặc đơn.

Điều 28.1.TT.17.17. Thông báo về việc ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia

(Điều 17 Thông tư số 182/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2014)

Bộ Tài chính có trách nhiệm thông báo công khai việc ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia trên công báo, trên website của Bộ Tài chính trong thời hạn tối thiểu ba mươi ngày, kể từ ngày quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia được ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ.

Điều 28.1.TT.17.18. Phổ biến, hướng dẫn áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia

(Điều 18 Thông tư số 182/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2014)

1. Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia lập kế hoạch triển khai việc phổ biến, hướng dẫn áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia.

2. Việc phổ biến, hướng dẫn áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cần được thực hiện ngay sau khi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia được ban hành thông qua các lớp tập huấn, hội nghị, hội thảo và các hình thức thích hợp khác.

Điều 28.1.TT.17.19. Đăng ký quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia

(Điều 19 Thông tư số 182/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2014)

1. Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) thực hiện việc đăng ký quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia tại Bộ Khoa học và Công nghệ (Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) chậm nhất sau 15 ngày, kể từ ngày ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia.

2. Hồ sơ đăng ký quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP bao gồm:

a) Công văn đề nghị kèm theo bản đăng ký quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Bản sao quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia;

c) Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.17.20. Xuất bản và phát hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia

(Điều 20 Thông tư số 182/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2014)

Bộ Tài chính tổ chức việc xuất bản và phát hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia được ban hành.

Mục 7

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA

Điều 28.1.TT.14.3. Giá trị pháp lý của định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia

(Điều 3 Thông tư số 108/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013)

Định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia là cơ sở pháp lý để thực hiện các công việc sau:

a) Xây dựng kế hoạch tài chính ngân sách chi cho quản lý dự trữ quốc gia gồm: Kế hoạch tài chính ngân sách chi cho công tác nhập, bảo quản, xuất hàng dự trữ quốc gia.

b) Lập, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí nhập, bảo quản, xuất hàng dự trữ quốc gia.

c) Ký hợp đồng bảo quản hàng hóa dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.

d) Xác định giá trị hao hụt dự trữ quốc gia được phép ghi giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia trong quá trình quản lý hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.

e) Là một trong những tiêu chuẩn để kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị dự trữ nhà nước.

Điều 28.1.TT.14.4. Phân loại định mức

(Điều 4 Thông tư số 108/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013)

Định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia được phân loại như sau:

1. Định mức chi phí nhập: Là tổng mức chi phí tính bằng đồng Việt Nam được sử dụng để hoàn thành việc nhập một đơn vị hàng dự trữ quốc gia theo đúng quy trình nghiệp vụ và các quy định của pháp luật.

2. Định mức chi phí bảo quản: Là tổng mức chi phí (tính bằng đồng Việt Nam) được sử dụng cho quá trình thực hiện nghiệp vụ bảo quản 01 đơn vị hàng hóa dự trữ quốc gia trong thời gian lưu kho theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Định mức chi phí bảo quản gồm:

a) Định mức chi phí bảo quản lần đầu: Là tổng mức chi phí tính bằng đồng Việt Nam được sử dụng để bảo quản lần đầu cho một đơn vị hàng hóa dự trữ quốc gia ngay sau khi nhập kho theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

b) Định mức chi phí bảo quản thường xuyên hàng năm: Là tổng mức chi phí tính bằng đồng Việt Nam để bảo quản một đơn vị hàng dự trữ quốc gia được lưu kho trong một năm (12 tháng) theo quy định.

c) Định mức chi phí bảo quản định kỳ: Áp dụng cho hàng hóa dự trữ được bảo quản theo một chu kỳ thời gian nhất định (định mức bảo quản định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 1 năm hoặc 2 năm/01 lần…).

3. Định mức chi phí xuất: Là tổng mức chi phí tính bằng đồng Việt Nam được sử dụng để hoàn thành việc xuất một đơn vị hàng dự trữ quốc gia theo đúng quy trình nghiệp vụ và các quy định của pháp luật.

4. Định mức hao hụt hàng dự trữ quốc gia: Là khối lượng hàng dự trữ quốc gia bị tiêu hao trong quá trình bảo quản do đặc điểm hàng hóa hoặc do lấy mẫu kiểm tra hàng dự trữ quốc gia sau một thời gian bảo quản theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Định mức hao hụt được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với khối lượng ban đầu.

Điều 28.1.TT.14.5. Nguyên tắc xây dựng, ban hành định mức

(Điều 5 Thông tư số 108/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013)

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật của hàng dự trữ quốc gia nào thì phải phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về loại hàng hóa dự trữ quốc gia đó; phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, điều kiện tổ chức quản lý của hệ thống tổ chức dự trữ nhà nước.

2. Xây dựng, ban hành định mức phải đáp ứng yêu cầu chung về kết cấu của các loại định mức, tính tiên tiến, thống nhất và tính kế thừa của định mức trước đó.

3. Đảm bảo sự tập trung thống nhất trong quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia; đồng thời phát huy quyền chủ động, tự chịu trách nhiệm của các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, đơn vị dự trữ nhà nước trong việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện định mức kinh tế kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia.

4. Định mức được xây dựng, ban hành phải đảm bảo tính ổn định, được thực hiện trong thời gian dài. Khi có sự thay đổi về công nghệ, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc có sự biến động về giá cả làm cho định mức không còn phù hợp với yêu cầu thực tiễn thì Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính để điều chỉnh hoặc xây dựng mới cho phù hợp.

Điều 28.1.TT.14.6. Tổ chức thẩm định định mức kinh tế - kỹ thuật

(Điều 6 Thông tư số 108/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013)

Tổng cục Dự trữ Nhà nước thực hiện thẩm định định mức do các Bộ, ngành được Chính phủ giao trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, ban hành.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 28.1.LQ.17. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách)

Điều 28.1.TT.14.7. Tổ chức thẩm tra định mức kinh tế - kỹ thuật

(Điều 7 Thông tư số 108/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013)

Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia thành lập Hội đồng thẩm tra hoặc chỉ định bộ phận chuyên môn trực thuộc tổ chức thẩm tra định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia do Bộ, ngành xây dựng, gửi Bộ Tài chính thẩm định, ban hành.

Điều 28.1.TT.36.2. Nội dung định mức

(Điều 2 Thông tư số 18/2024/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2024)

Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý quy định các danh mục nội dung định mức và lượng tiêu hao tương ứng có liên quan đến công tác nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia trên phương tiện vận chuyển tại cửa kho dự trữ quốc gia bao gồm các Phụ lục (từ Phụ lục I đến Phụ lục XXIX) kèm theo Thông tư này.

1.1. Phu luc_18.2024.TT.BTC.doc

Điều 28.1.TT.14.8. Lập, phê duyệt kế hoạch hàng năm về xây dựng định mức

(Điều 8 Thông tư số 108/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013)

1. Các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm lập kế hoạch hàng năm về xây dựng định mức của Bộ, ngành mình, đề nghị Bộ Tài chính phê duyệt.

2. Căn cứ để lập kế hoạch xây dựng định mức

a) Danh mục hàng dự trữ quốc gia được Chính phủ giao trực tiếp quản lý;

b) Yêu cầu công tác quản lý dự trữ quốc gia của các Bộ, ngành; kế hoạch phát triển danh mục hàng dự trự trữ quốc gia hàng năm và điều kiện phát triển khoa học công nghệ của Việt Nam;

c) Theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia.

3. Việc phê duyệt, thực hiện và điều chỉnh, bổ sung kế hoạch xây dựng định mức hàng năm

Trước năm kế hoạch, các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia căn cứ nhu cầu xây dựng, sửa đổi, bổ sung, thay thế định mức cho năm sau, lập kế hoạch xây dựng định mức năm kế hoạch báo cáo Bộ Tài chính phê duyệt (phụ lục kèm theo). Nội dung của kế hoạch xây dựng định mức hàng năm bao gồm:

a) Tên định mức;

b) Cơ quan, tổ chức đề nghị;

c) Đối tượng thực hiện;

d) Mục đích xây dựng;

đ) Loại hình định mức;

e) Quy định định mức;

f) Phương thức thực hiện và tài liệu làm căn cứ xây dựng định mức;

g) Tổ chức biên soạn;

h) Tiến độ thực hiện;

i) Dự kiến kinh phí thực hiện.

Tổng cục Dự trữ Nhà nước có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia của các Bộ, ngành, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt và thông báo đến các Bộ, ngành liên quan.

4. Thực hiện kế hoạch xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật hàng năm: Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt; định kỳ sáu tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu, báo cáo Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) về tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch xây dựng định mức.

(Điều này có nội dung liên quan đến Điều 28.1.LQ.17. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách)

Điều 28.1.TT.14.9. Điều chỉnh kế hoạch xây dựng định mức

(Điều 9 Thông tư số 108/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013)

1. Trong quá trình triển khai kế hoạch hàng năm, căn cứ yêu cầu thực tế công tác xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật các Bộ, ngành có văn bản đề nghị điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bao gồm: Tiến độ, đối tượng, nội dung, kinh phí, bổ sung hoặc rút khỏi kế hoạch.

2. Trường hợp do yêu cầu cần thiết của quản lý nhà nước, việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch hàng năm được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 28.1.TT.14.10. Căn cứ xây dựng định mức

(Điều 10 Thông tư số 108/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013)

1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với hàng hóa dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính ban hành và các tài liệu kỹ thuật khác (nếu có).

2. Định mức đã ban hành còn phù hợp với thực tế nhưng hết thời hiệu sử dụng (nếu có).

3. Số liệu thống kê tình hình thực hiện định mức: Đối với các mặt hàng chưa có định mức dựa vào thống kê chi phí thực hiện công tác nhập, bảo quản, xuất và hao hụt hàng dự trữ quốc gia của 3 năm trước liền kề và các tài liệu cần thiết do đơn vị trực tiếp thực hiện cung cấp; các tài liệu, báo cáo kiểm tra của tổ chức thẩm tra định mức kinh tế - kỹ thuật.

4. Tình hình hoạt động thực tế theo đặc thù về địa lý, kinh tế của từng vùng, miền, đơn vị dự trữ nhà nước; các điều kiện giao nhận, vận chuyển (đối với định mức phí nhập, xuất), bảo quản hàng hóa dự trữ quốc gia và cơ sở vật chất (kho tàng, trang thiết bị bảo quản), những tiến bộ về khoa học công nghệ.

Điều 28.1.TT.14.11. Phương pháp xây dựng định mức

(Điều 11 Thông tư số 108/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013)

Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về từng mặt hàng để vận dụng một hoặc đồng thời các phương pháp sau:

1. Phương pháp thống kê tổng hợp: Dựa vào số liệu thống kê hàng năm hoặc trong các kỳ báo cáo (số liệu thống kê phải đảm bảo cơ sở pháp lý, đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt); dựa vào kinh nghiệm hoặc các thông số so sánh để xây dựng định mức.

2. Phương pháp phân tích thực nghiệm: Dựa trên cơ sở triển khai khảo sát, thực nghiệm công tác quản lý hàng dự trữ quốc gia của đơn vị dự trữ nhà nước theo từng quy trình nội dung công việc: nhập kho, bảo quản, xuất kho để phân tích, tính toán từng yếu tố cấu thành định mức, kết hợp với kết quả trong phòng thí nghiệm để xây dựng định mức.

3. Phương pháp so sánh: Là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở, số liệu thực hiện định mức qua các năm; điều kiện để so sánh phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán.

Điều 28.1.TT.14.12. Nội dung xây dựng định mức

(Điều 12 Thông tư số 108/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013)

1. Xây dựng danh mục nội dung của một định mức: Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với hàng dự trữ quốc gia để thực hiện mô tả từng nội dung công việc, từng bước công việc; tổng hợp tiêu hao vật tư, nhân công liên quan đến việc nhập, bảo quản, xuất với số lượng danh mục định mức cần thiết theo từng nội dung công việc; lập biểu tổng hợp.

2. Xây dựng định mức hao hụt hàng dự trữ quốc gia phải căn cứ vào kết quả của 2 phương pháp:

a) Số liệu thống kê về tỷ lệ hao hụt trong vòng 3 năm liền kề (phương pháp thống kê tổng hợp) dựa trên báo cáo quyết toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Số liệu nghiên cứu, thực nghiệm về tỷ lệ hao hụt trong từng trường hợp cụ thể (phương pháp phân tích thực nghiệm): Phải có biên bản tổ chức thẩm định, thẩm tra định mức xác định số liệu nghiên cứu thực nghiệm và có xác nhận của cấp có thẩm quyền.

Đối với định mức hao hụt hàng dự trữ quốc gia chỉ xác định một chỉ tiêu lượng hàng hao hụt tính theo tỷ lệ % so với khối lượng ban đầu.

3. Xác định các yếu tố chất lượng, tiêu chuẩn, quy cách của danh mục định mức.

4. Đơn giá và trị giá bằng tiền của danh mục định mức: Đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước quy định giá thì áp dụng theo giá quy định của Nhà nước. Đối với hàng hóa, dịch vụ Nhà nước chưa quy định giá thì thực hiện theo giá cả thị trường tại thời gian và địa điểm nhất định do đơn vị thẩm định giá hoặc cơ quan vật giá tài chính địa phương xác định.

5. Thời gian có hiệu lực của định mức: Tùy thuộc vào đặc điểm của mỗi loại định mức (định mức nhập, bảo quản, xuất và định mức hao hụt) và sự biến động về giá, phương pháp, công nghệ bảo quản mà quy định cụ thể về thời gian hiệu lực của loại định mức đó.

Điều 28.1.TT.14.13. Quy trình xây dựng định mức

(Điều 13 Thông tư số 108/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013)

Quy trình, Hồ sơ xây dựng định mức trình cấp có thẩm quyền xét duyệt, ban hành theo các bước sau:

1. Bước 1: Bộ, ngành chỉ định cơ quan chuyên môn xây dựng dự thảo định mức.

2. Bước 2: Xây dựng dự thảo định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan; hoàn chỉnh dự thảo.

3. Bước 3: Bộ, ngành tổ chức thẩm tra định mức kinh tế - kỹ thuật, hoàn chỉnh dự thảo và có Công văn đề nghị Bộ Tài chính thẩm định, ban hành định mức; hồ sơ gửi kèm gồm:

a) Dự thảo Thông tư ban hành định mức kèm theo thuyết minh;

b) Biên bản thẩm tra định mức ngành;

c) Bản sao tài liệu gốc được sử dụng làm căn cứ để xây dựng dự thảo và các tài liệu khác;

d) Bảng tổng hợp đơn giá vật tư, nhân công cần thiết để xây dựng định mức.

4. Bước 4: Thẩm định định mức.

Bộ Tài chính giao Tổng cục Dự trữ Nhà nước thực hiện các công việc sau:

a) Tiếp nhận hồ sơ xây dựng định mức của các Bộ ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia;

b) Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia được quy định tại Điều 10, 11, 12 và từ bước 1 đến bước 3 Điều 13 Thông tư này;

c) Tổ chức thẩm định định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia theo quy định;

d) Trên cơ sở kết quả thẩm định định mức, tiến hành thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật; trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét ban hành thông tư.

5. Bước 5: Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.14.14. Báo cáo, kiểm tra thực hiện định mức

(Điều 14 Thông tư số 108/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013)

1. Chế độ báo cáo thực hiện định mức

a) Báo cáo định kỳ hàng năm: Hàng năm, trước ngày 31/01 các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia lập báo cáo tình hình thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật năm trước gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) với các nội dung: định mức được giao; tình hình thực hiện định mức; chênh lệch định mức (tăng hoặc giảm nếu có); lý do chênh lệch và có đề nghị (nếu có).

b) Báo cáo đột xuất: Trường hợp cá biệt theo yêu cầu quản lý, cơ quan quản lý dự trữ nhà nước chuyên trách, Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ, đơn vị dự trữ nhà nước báo cáo đột xuất tình hình thực hiện định mức lên các cấp có thẩm quyền.

2. Kiểm tra công tác quản lý định mức

a) Các Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia chủ động, thường xuyên kiểm tra các đơn vị dự trữ nhà nước trực thuộc về việc tổ chức thực hiện xây dựng, ban hành và quản lý định mức trong phạm vi hàng dự trữ được phân công;

b) Hàng năm Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) định kỳ kiểm tra thực hiện xây dựng, ban hành, thực hiện quản lý định mức của đơn vị quản lý hàng dự trữ quốc gia do các Bộ, ngành, các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực;

c) Xuất phát từ nhu cầu quản lý cụ thể, các cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia cấp trên có thể đột xuất kiểm tra tình hình thực hiện định mức tại các cơ quan, đơn vị dự trữ nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý.

Mục 8

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA

Điều 28.1.TT.22.3. Nội dung quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia

(Điều 3 Thông tư số 130/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014)

1. Yêu cầu quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia.

2. Các điều kiện đảm bảo chất lượng hàng dự trữ quốc gia.

3. Thanh tra, kiểm tra chất lượng hàng dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.22.4. Cơ sở quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia

(Điều 4 Thông tư số 130/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014)

1. Hàng dự trữ quốc gia phải được quản lý theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với hàng dự trữ quốc gia hoặc phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia chuyên ngành.

a) Đối với những mặt hàng đã có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, trong đó đã quy định cụ thể các chỉ tiêu chất lượng thì phải tuân thủ theo các quy định về chỉ tiêu chất lượng, đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng đối với từng mặt hàng và thực hiện các biện pháp quản lý theo quy định;

b) Đối với những mặt hàng đã có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, nhưng chỉ quy định yêu cầu kỹ thuật theo nhóm chỉ tiêu chất lượng mà không quy định các chỉ tiêu chất lượng cụ thể thì áp dụng theo quyết định của Bộ Tài chính hoặc quyết định của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia (sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính) ban hành các chỉ tiêu chất lượng, đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng cụ thể của nhóm chỉ tiêu chất lượng quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với từng mặt hàng;

c) Đối với những mặt hàng chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì áp dụng theo tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế và khu vực phù hợp đối với từng mặt hàng. Trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế và khu vực, áp dụng theo tiêu chuẩn cơ sở, các quy phạm quy định kỹ thuật của cơ sở sản xuất hoặc tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất;

d) Trường hợp chưa xây dựng được quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với mặt hàng mới đưa vào dự trữ; chưa kịp sửa đổi, bổ sung chỉ tiêu kỹ thuật của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành do thay đổi yêu cầu kỹ thuật hoặc công nghệ bảo quản, bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng và quyết định chỉ tiêu chất lượng và yêu cầu kỹ thuật bảo quản tạm thời để áp dụng sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính.

Trong thời gian tối đa mười tám tháng (18 tháng) kể từ ngày bổ sung mặt hàng mới, hoặc kể từ ngày thay đổi yêu cầu kỹ thuật hoặc công nghệ bảo quản mới, bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia phải hoàn thành việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, gửi Bộ Tài chính ban hành.

2. Hàng dự trữ quốc gia trong quá trình nhập kho, xuất kho và lưu kho phải tuân thủ theo đúng quy định liên quan đến quản lý chất lượng đối với từng mặt hàng dự trữ quốc gia tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các văn bản khác.

3. Hàng dự trữ quốc gia trong quá trình nhập kho, xuất kho và lưu kho phải chịu sự thanh tra, kiểm tra về chất lượng theo quy định tại Mục 3 Chương này.

Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thanh tra, kiểm tra có thể sử dụng tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện việc đánh giá theo các yêu cầu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với hàng dự trữ quốc gia. Tổ chức đánh giá sự phù hợp phải độc lập, khách quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả của mình.

Điều 28.1.TT.22.5. Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp

(Điều 5 Thông tư số 130/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014)

1. Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm thẩm định, chỉ định, công bố công khai theo quy định của pháp luật danh sách các tổ chức có đủ điều kiện thực hiện đánh giá sự phù hợp đối với hàng dự trữ quốc gia đặc chủng, chuyên ngành do bộ, ngành được phân công quản lý.

2. Kết quả đánh giá của các tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định là cơ sở pháp lý để đánh giá chất lượng hàng dự trữ quốc gia trong quá trình nhập kho, xuất kho và lưu kho; là cơ sở để phục vụ công tác quản lý nhà nước về chất lượng hàng dự trữ quốc gia.

3. Nội dung đánh giá sự phù hợp gồm thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm định chất lượng hàng dự trữ quốc gia.

4. Tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 25 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

5. Yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp tuân thủ theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định của pháp luật có liên quan.

6. Kết quả chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp hàng dự trữ quốc gia của các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, phải gửi Bộ Tài chính để theo dõi, phối hợp trong công tác quản lý nhà nước.

Điều 28.1.TT.22.6. Chi phí đánh giá sự phù hợp

(Điều 6 Thông tư số 130/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014)

1. Đối với hàng nhập kho: đơn vị cung cấp hàng hóa dự trữ quốc gia phải trả chi phí cho tổ chức được chỉ định đánh giá sự phù hợp. Đối với khoản chi phí này được thể hiện trong hồ sơ mời thầu.

2. Đối với hàng lưu kho và xuất kho dự trữ quốc gia: đơn vị dự trữ quốc gia trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia phải trả chi phí cho tổ chức được chỉ định đánh giá sự phù hợp. Kinh phí chi cho đánh giá sự phù hợp được sử dụng từ nguồn kinh phí bảo quản hàng dự trữ quốc gia do Ngân sách nhà nước cấp.

Điều 28.1.TT.22.7. Kho chứa hàng dự trữ quốc gia

(Điều 7 Thông tư số 130/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014)

1. Kho chứa hàng dự trữ quốc gia được xây dựng theo quy hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt, phải đáp ứng các quy định của pháp luật có liên quan và được xây dựng theo tiêu chuẩn phù hợp với yêu cầu công nghệ bảo quản và đặc thù mỗi loại hàng dự trữ quốc gia; đảm bảo yêu cầu theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

2. Trường hợp kho cũ, kho thuê, nằm ngoài quy hoạch mạng lưới kho dự trữ quốc gia, thì hàng năm trước khi thực hiện nhập hàng, Thủ trưởng đơn vị dự trữ quốc gia căn cứ tình trạng chất lượng kho chứa, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định việc sử dụng kho chứa hàng dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.22.8. Trang thiết bị, công cụ bảo quản hàng dự trữ quốc gia

(Điều 8 Thông tư số 130/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014)

1. Đối với Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an

a) Đơn vị trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia phải được trang cấp trang thiết bị, công cụ bảo quản phù hợp với công nghệ bảo quản đối với từng mặt hàng dự trữ quốc gia tương ứng và tuân thủ theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

b) Trang thiết bị, công cụ bảo quản phải có danh mục, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật;

c) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành định mức và tiêu chuẩn kỹ thuật trang thiết bị, công cụ bảo quản hàng dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý. Bộ trưởng Bộ Tài chính giao Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước ban hành định mức và tiêu chuẩn kỹ thuật trang thiết bị, công cụ bảo quản hàng dự trữ quốc gia áp dụng đối với các đơn vị dự trữ quốc gia trực thuộc Tổng cục.

2. Đối với các bộ, ngành được giao nhiệm vụ quản lý hàng dự trữ quốc gia

Các đơn vị được giao nhiệm vụ bảo quản hàng dự trữ quốc gia; đơn vị được thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia phải có đầy đủ trang thiết bị, công cụ bảo quản, đáp ứng điều kiện nhập kho, xuất kho và lưu kho bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với hàng dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.22.9. Điều kiện tiêu chuẩn nghiệp vụ đối với kỹ thuật viên bảo quản và thủ kho (kiêm giao nhận và bảo quản)

(Điều 9 Thông tư số 130/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014)

Kỹ thuật viên bảo quản, thủ kho (kiêm giao nhận và bảo quản) hàng dự trữ quốc gia phải đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ theo quy định của bộ quản lý chuyên ngành.

Điều 28.1.TT.22.10. Trách nhiệm thanh tra, kiểm tra chất lượng hàng dự trữ quốc gia

(Điều 10 Thông tư số 130/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014)

1. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia: Bộ Tài chính có trách nhiệm quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 70 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; thực hiện thanh tra, kiểm tra về chất lượng hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 45 và Điều 52 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Tổng cục Dự trữ Nhà nước được Bộ Tài chính phân công thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng dự trữ quốc gia.

2. Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng hàng dự trữ quốc gia; chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng hàng dự trữ quốc gia được Chính phủ giao quản lý.

3. Thủ trưởng đơn vị dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổ chức kiểm tra chất lượng hàng dự trữ quốc gia trước khi nhập kho, xuất kho, trong quá trình lưu kho theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Thủ trưởng cấp trên về chất lượng hàng dự trữ quốc gia do đơn vị trực tiếp quản lý.

Điều 28.1.TT.22.11. Kiểm tra chất lượng hàng dự trữ quốc gia

(Điều 11 Thông tư số 130/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014)

1. Hình thức kiểm tra chất lượng hàng dự trữ quốc gia

a) Kiểm tra trước khi nhập kho, xuất kho và quá trình lưu kho;

b) Kiểm tra theo kế hoạch hàng năm và tự kiểm tra để phục vụ công tác quản lý.

2. Kế hoạch kiểm tra chất lượng hàng dự trữ quốc gia

a) Thủ trưởng các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia chỉ đạo xây dựng kế hoạch kiểm tra chất lượng hàng dự trữ quốc gia khi nhập kho, xuất kho và lưu kho bảo quản theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng dự trữ quốc gia và theo phân cấp thẩm quyền được quy định tại Điều 10 của Thông tư;

b) Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia quyết định kế hoạch tự kiểm tra chất lượng hàng dự trữ quốc gia hàng năm theo yêu cầu quản lý và gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) chậm nhất vào ngày 30 tháng 11 năm trước để tổng hợp;

c) Kiểm tra chất lượng hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch hàng năm do cơ quan quản lý chuyên trách về dự trữ quốc gia tiến hành;

d) Kiểm tra đột xuất về chất lượng hàng dự trữ quốc gia

- Do yêu cầu quản lý, bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia thực hiện kiểm tra đột xuất chất lượng hàng dự trữ quốc gia. Việc kiểm tra đột xuất phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Đơn vị dự trữ quốc gia tổ chức tự kiểm tra chất lượng hàng dự trữ quốc gia khi có biến động của thời tiết, khí hậu hoặc trong các trường hợp đột xuất khác.

3. Căn cứ kiểm tra về chất lượng hàng dự trữ quốc gia

a) Yêu cầu quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia;

b) Yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên;

c) Quyết định nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia;

d) Theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, các quy định về kiểm tra chất lượng của cấp có thẩm quyền đối với hàng dự trữ quốc gia trong quá trình lưu kho.

Điều 28.1.TT.22.12. Kiểm tra hàng năm về chất lượng hàng dự trữ quốc gia

(Điều 12 Thông tư số 130/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014)

1. Nội dung kiểm tra chất lượng hàng dự trữ quốc gia

a) Kiểm tra hồ sơ chất lượng hàng dự trữ quốc gia: Hồ sơ chất lượng hàng dự trữ quốc gia trong quá trình nhập kho, xuất kho và lưu kho dự trữ quốc gia, bao gồm văn bản pháp quy quy định về chất lượng hàng dự trữ quốc gia, biên bản kiểm tra, giao nhận, kết quả đánh giá sự phù hợp chất lượng hàng dự trữ quốc gia trong quá trình nhập kho, xuất kho, lưu kho bảo quản và các tài liệu khác liên quan đến chất lượng hàng dự trữ quốc gia;

b) Kiểm tra việc thực hiện các quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quyết định ban hành chất lượng tạm thời (đối với những mặt hàng mới chưa có quy chuẩn) và các quy định hiện hành (khi có yêu cầu);

c) Kiểm tra trực tiếp chất lượng hàng dự trữ quốc gia hoặc thuê tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định để đánh giá chất lượng hàng dự trữ quốc gia.

2. Thực hiện kiểm tra chất lượng hàng dự trữ quốc gia

a) Căn cứ kế hoạch kiểm tra hàng năm được phê duyệt, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước quyết định kiểm tra và thành lập Đoàn kiểm tra chất lượng hàng dự trữ quốc gia;

b) Lấy mẫu kiểm tra chất lượng hàng dự trữ quốc gia

- Mẫu hàng hóa dự trữ quốc gia được lấy theo phương pháp lấy mẫu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia tương ứng đối với từng mặt hàng tại các đơn vị dự trữ quốc gia để trực tiếp kiểm tra tại đơn vị dự trữ quốc gia hoặc gửi đến tổ chức được chỉ định đánh giá sự phù hợp được quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư này để thực hiện kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, giám định. Trường hợp không có quy định về phương pháp lấy mẫu thì lấy mẫu theo nguyên tắc ngẫu nhiên với số lượng tối thiểu, đủ để thử nghiệm các chỉ tiêu cần kiểm tra;

- Mẫu hàng hóa dự trữ quốc gia sau khi lấy phải được lập biên bản, niêm phong hoặc mã hóa (nếu cần thiết); biên bản lấy mẫu phải có chữ ký của người lấy mẫu, đại diện đơn vị dự trữ quốc gia được lấy mẫu; tem niêm phong mẫu theo mẫu số 03. TNPM tại phụ lục kèm theo Thông tư này;

- Biên bản lấy mẫu hàng hóa được quy định theo Mẫu số 02.BBLM tại phụ lục kèm theo Thông tư này;

- Trường hợp đại diện đơn vị dự trữ quốc gia được lấy mẫu không ký biên bản thì biên bản có chữ ký của người lấy mẫu và trưởng đoàn kiểm tra vẫn có giá trị pháp lý.

c) Bàn giao mẫu: mẫu kiểm tra được giao đến bộ phận kiểm tra (với các chỉ tiêu đoàn kiểm tra tự tổ chức kiểm tra) hoặc tổ chức đánh giá sự phù hợp và phải được lập thành biên bản bàn giao mẫu theo Mẫu số 04.BBBGM tại phụ lục kèm theo Thông tư này. Mẫu kiểm tra được chuyển đến bộ phận kiểm tra hoặc tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định trong thời gian tối đa 10 ngày kể từ ngày mẫu kiểm tra được lấy theo quy định;

d) Lập biên bản kiểm tra hoặc phiếu kiểm tra chất lượng hàng dự trữ quốc gia

- Trường hợp Đoàn kiểm tra tự thực hiện kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng được thì sau khi có kết quả kiểm tra, Đoàn kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra; biên bản kiểm tra chất lượng hàng dự trữ quốc gia theo mẫu số 01.BBKT tại phụ lục kèm theo Thông tư này;

- Trường hợp Đoàn kiểm tra không trực tiếp thực hiện kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng hàng dự trữ quốc gia thì có thể lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định để kiểm tra. Kết quả kiểm định, thử nghiệm, giám định, chứng nhận của tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định là căn cứ để Đoàn kiểm tra kết luận, thông báo với cơ quan kiểm tra xử lý tiếp sau quá trình kiểm tra;

- Trường hợp kết quả kiểm tra cho thấy chất lượng hàng hóa không đạt yêu cầu trong trường hợp đang nhập hàng, thì Đoàn kiểm tra thông báo ngay kết quả kiểm tra cho đơn vị được kiểm tra biết để làm việc với đơn vị cung cấp hàng có biện pháp xử lý.

đ) Đoàn kiểm tra và đơn vị được kiểm tra thông qua biên bản kiểm tra chất lượng hàng dự trữ quốc gia;

e) Đoàn kiểm tra kết luận về kết quả kiểm tra chất lượng hàng dự trữ quốc gia; thông báo kết quả kiểm tra và kiến nghị với cơ quan đơn vị được kiểm tra; báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.

3. Thời hạn thực hiện một cuộc kiểm tra chất lượng hàng dự trữ quốc gia

a) Đối với các cuộc kiểm tra hàng năm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ký quyết định kiểm tra, thời gian không quá ba mươi ngày;

b) Đối với các cuộc kiểm tra hàng năm do Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước ký quyết định kiểm tra, thời gian không quá mười lăm ngày;

c) Đối với các cuộc kiểm tra khác, thời gian không quá năm ngày;

d) Thời hạn một cuộc kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra đến khi kết thúc việc kiểm tra tại nơi được kiểm tra, không kể ngày lễ, ngày nghỉ.

Điều 28.1.TT.22.13. Thanh tra chất lượng hàng dự trữ quốc gia

(Điều 13 Thông tư số 130/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014)

Việc thanh tra chất lượng hàng dự trữ quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra, thanh tra chuyên ngành. Nội dung thanh tra chất lượng hàng dự trữ quốc gia là thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia, bao gồm:

1. Thanh tra việc chấp hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hàng dự trữ quốc gia, các tiêu chuẩn, quy định cụ thể về chất lượng hàng dự trữ quốc gia.

2. Thanh tra việc chấp hành các điều kiện đảm bảo chất lượng hàng dự trữ quốc gia về kho chứa hàng, trang thiết bị công cụ bảo quản, kỹ thuật viên bảo quản, thủ kho và công tác bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.22.14. Xử lý vi phạm chất lượng hàng dự trữ quốc gia

(Điều 14 Thông tư số 130/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014)

1. Trường hợp hàng hóa không đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quyết định ban hành chất lượng tạm thời (đối với những mặt hàng mới chưa có quy chuẩn) và các quy định hiện hành thì được xử lý theo nguyên tắc:

a) Đối với hàng hóa không đảm bảo chất lượng do nguyên nhân chủ quan của tập thể, cá nhân thì tập thể, cá nhân phải bồi thường tùy theo mức suy giảm chất lượng hàng dự trữ quốc gia;

b) Đối với trường hợp hàng hóa dự trữ quốc gia không đảm bảo chất lượng do nguyên nhân khách quan thì đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao quản lý hàng dự trữ quốc gia xác định rõ nguyên nhân khách quan và báo cáo cấp có thẩm quyền để giải quyết.

2. Trường hợp hàng hóa có kết quả thử nghiệm mẫu không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng hoặc quyết định ban hành chất lượng tạm thời (đối với những mặt hàng mới chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia), thì xử lý như sau:

a) Hàng hóa đang trong quá trình nhập kho dự trữ quốc gia: đoàn thanh tra, kiểm tra yêu cầu đơn vị nhập hàng tạm dừng việc nhập hàng; đồng thời đề nghị đơn vị dự trữ quốc gia yêu cầu đơn vị cung cấp hàng thực hiện các biện pháp xử lý, khắc phục, sửa chữa trong thời hạn ghi trong biên bản kiểm tra. Hàng dự trữ quốc gia chưa đảm bảo chất lượng, yêu cầu đơn vị xử lý bảo đảm chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới được nhập kho. Việc nhập kho chỉ được tiếp tục khi đơn vị cung cấp hàng đảm bảo hàng dự trữ quốc gia đạt yêu cầu chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và đơn vị nhập hàng báo cáo bằng văn bản kèm theo bằng chứng cho cơ quan kiểm tra;

b) Hàng dự trữ quốc gia đang trong quá trình bảo quản hoặc trong quá trình xuất kho: Đoàn thanh tra, kiểm tra lập biên bản yêu cầu đơn vị bảo quản thực hiện các biện pháp xử lý, khắc phục trong thời hạn ghi trong biên bản kiểm tra và có báo cáo bằng văn bản về việc đã khắc phục, xử lý xong.

3. Trường hợp có vi phạm hành chính trong quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia, Đoàn thanh tra, kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm và kiến nghị cấp có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Hồ sơ chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về chất lượng hàng dự trữ quốc gia bao gồm:

a) Quyết định kiểm tra chất lượng hàng dự trữ quốc gia theo kế hoạch hàng năm;

b) Biên bản kiểm tra của Đoàn thanh tra, kiểm tra;

c) Thông báo kết quả thử nghiệm mẫu hoặc bằng chứng khẳng định hàng hóa không đảm bảo chất lượng;

d) Biên bản vi phạm về quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia;

đ) Đề xuất các giải pháp khắc phục xử lý;

e) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành các thủ tục xử lý vi phạm hành chính về chất lượng hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.

Điều 28.1.TT.22.15. Trách nhiệm của cơ quan dự trữ quốc gia chuyên trách (Tổng cục Dự trữ Nhà nước)

(Điều 15 Thông tư số 130/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014)

1. Tham mưu giúp Bộ Tài chính thực hiện quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.

2. Chịu trách nhiệm về quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia trong phạm vi được phân công trực tiếp quản lý.

3. Tổng hợp tình hình quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia hàng năm để Bộ Tài chính báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 28.1.TT.22.16. Trách nhiệm của bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia

(Điều 16 Thông tư số 130/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014)

1. Chịu trách nhiệm về chất lượng hàng dự trữ quốc gia trong phạm vi được phân công quản lý.

2. Tổ chức thực hiện công tác quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại Thông tư này; tổng hợp báo cáo gửi Bộ Tài chính (Tổng cục Dự trữ Nhà nước) để tổng hợp, theo dõi báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ (theo mẫu số 05. BCCL tại phụ lục kèm theo Thông tư này).

3. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. Cụ thể:

a) Báo cáo công tác quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia 6 tháng đầu năm trước ngày 30 tháng 7 hàng năm;

b) Báo cáo công tác quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia cả năm trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo;

c) Báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về quản lý chất lượng hàng dự trữ quốc gia của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 28.1.TT.22.17. Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị dự trữ quốc gia

(Điều 17 Thông tư số 130/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014)

1. Chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng hàng dự trữ quốc gia trong phạm vi được giao trực tiếp quản lý.

2. Theo dõi, thống kê, tổng hợp và báo cáo tình hình chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng hàng dự trữ quốc gia với cấp trên quản lý trực tiếp.

3. Chấp hành công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại Thông tư này.

Điều 28.1.TT.22.18. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp nhận hợp đồng thuê bảo quản hoặc được giao nhiệm vụ bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

(Điều 18 Thông tư số 130/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014)

1. Trực tiếp tổ chức thực hiện bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại hợp đồng thuê bảo quản đã ký kết.

2. Chịu trách nhiệm toàn diện về số lượng, chất lượng, chủng loại hàng dự trữ quốc gia trong thời gian lưu kho theo đúng hợp đồng đã ký.

3. Chấp hành công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại Mục 3 Chương II của Thông tư này.

Chương V

KHO DỰ TRỮ QUỐC GIA, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ BẢO QUẢN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA

Điều 28.1.LQ.58. Quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia

(Điều 58 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013, có nội dung được sửa đổi, có nội dung được bổ sung bởi Điều 57 Luật số 21/2017/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019)

1. Việc lập quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia phải tuân thủ các nguyên tắc theo quy định của Luật Quy hoạch và bảo đảm phù hợp với chiến lược dự trữ quốc gia; đồng bộ, phù hợp với nơi sản xuất nguồn hàng, mật độ dân cư; bảo đảm an toàn.

2. Quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia bao gồm các nội dung theo quy định của Luật Quy hoạch và đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Phù hợp với mục tiêu và yêu cầu dự trữ quốc gia;

b) Bảo đảm tính liên hoàn của hệ thống kho dự trữ quốc gia theo tuyến, vùng lãnh thổ;

c) Bảo đảm phát triển theo hướng hiện đại hóa;

d) Phù hợp với khả năng vốn đầu tư;

đ) Xác định rõ giải pháp và lộ trình thực hiện.

3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, điều chỉnh quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 28.1.LQ.59. Quy hoạch chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia

(Điều 59 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Nguyên tắc quy hoạch chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia:

a) Phải căn cứ vào quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia và quy hoạch sử dụng đất của địa phương;

b) Thuận lợi cho bảo vệ, phòng chống cháy nổ, giao thông, thông tin liên lạc, nhập, xuất hàng; bảo đảm kho không bị ngập lụt; đồng bộ, quy mô lớn, công nghệ bảo quản tiên tiến, cơ giới hóa trong nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia.

2. Nội dung quy hoạch chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Bảo đảm tính liên hoàn, kết nối giữa các trung tâm kinh tế lớn với các vùng khác nhau trên toàn quốc, thuận lợi trong nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia;

b) Bảo đảm hiệu quả sử dụng cao;

c) Bảo đảm phát triển theo hướng hiện đại hóa công nghệ bảo quản và quy trình nhập, xuất;

d) Phù hợp với khả năng vốn đầu tư;

đ) Xác định rõ giải pháp và lộ trình thực hiện.

3. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia tổ chức xây dựng và phê duyệt quy hoạch chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý sau khi thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 28.1.LQ.60. Quy hoạch quỹ đất sử dụng xây dựng kho dự trữ quốc gia

(Điều 60 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia căn cứ quy hoạch chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia lập kế hoạch sử dụng đất xây dựng kho dự trữ quốc gia phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc lập kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm bố trí quỹ đất xây dựng kho dự trữ quốc gia theo quy hoạch và thực hiện quản lý nhà nước đối với đất sử dụng vào mục đích xây dựng kho dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.LQ.61. Yêu cầu đối với kho dự trữ quốc gia

(Điều 61 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Kho dự trữ quốc gia phải được xây dựng theo quy hoạch đã được phê duyệt; từng bước đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa, có công nghệ bảo quản tiên tiến, trang bị đủ phương tiện, thiết bị kỹ thuật cần thiết để thực hiện cơ giới hóa, tự động hóa việc nhập, xuất, bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

2. Khu vực kho dự trữ quốc gia phải được tổ chức bảo vệ chặt chẽ, an toàn, bí mật theo quy định của pháp luật; trang bị đa phương tiện, thiết bị kỹ thuật cần thiết cho quan sát, giám sát, phòng, chống thiên tai, hoả hoạn, hư hỏng, mất mát và các yếu tố khác có thể gây thiệt hại đến hàng dự trữ quốc gia.

3. Căn cứ quy hoạch kho dự trữ quốc gia đã được phê duyệt, bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia huy động tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư xây dựng kho dự trữ quốc gia theo tiêu chuẩn kho được quy định tại Điều 62 của Luật này để đơn vị dự trữ quốc gia thuê hoặc nhận hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.LQ.62. Tiêu chuẩn kho dự trữ quốc gia

(Điều 62 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Tiêu chuẩn kho dự trữ quốc gia phải phù hợp với yêu cầu công nghệ bảo quản và đặc thù của mỗi loại hàng dự trữ quốc gia.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định tiêu chuẩn kho dự trữ quốc gia sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia. Đối với kho dự trữ quốc gia thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tiêu chuẩn kho dự trữ quốc gia sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 28.1.LQ.63. Hiện đại hóa hoạt động dự trữ quốc gia

(Điều 63 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

Hoạt động dự trữ quốc gia phải được đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học, kỹ thuật công nghệ bảo quản; đầu tư phát triển công nghệ thông tin và các phương tiện khác; bảo đảm hiện đại hóa hoạt động dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.LQ.64. Nghiên cứu khoa học, kỹ thuật và ứng dụng công nghệ bảo quản hàng dự trữ quốc gia

(Điều 64 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

1. Nghiên cứu khoa học, kỹ thuật và ứng dụng công nghệ bảo quản hàng dự trữ quốc gia phải đáp ứng yêu cầu sau đây:

a) Kéo dài thời hạn lưu kho bảo quản, bảo đảm chất lượng, giảm hao hụt hàng dự trữ quốc gia; hạn chế ô nhiễm môi trường;

b) Phù hợp với thực tiễn; tiếp thu, chuyển giao có chọn lọc công nghệ bảo quản tiên tiến của quốc tế.

2. Nội dung nghiên cứu ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ bảo quản hàng dự trữ quốc gia bao gồm:

a) Nghiên cứu công nghệ bảo quản mới thay thế công nghệ bảo quản hàng dự trữ quốc gia đã lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường, thay thế công nghệ nhập khẩu từ nước ngoài;

b) Mở rộng hợp tác quốc tế trong chuyển giao ứng dụng công nghệ tiên tiến bảo quản hàng dự trữ quốc gia;

c) Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ cao.

3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia xây dựng kế hoạch nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

Chương VI

HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA VÀ XỬ LÝ CÁC KHOẢN NỢ DỰ TRỮ QUỐC GIA TỒN ĐỌNG

Mục 1

QUY ĐỊNH IN, PHÁT HÀNH, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA

Điều 28.1.TT.9.3. Hóa đơn và hình thức hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia

(Điều 3 Thông tư số 16/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/03/2012)

1. Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia là chứng từ do đơn vị dự trữ bán hàng dự trữ quốc gia lập, ghi nhận thông tin bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.

Hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia được in theo mẫu (phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này). Kích thước khổ giấy in hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia phải là: rộng 19 cm, dài 27 cm.

2. Hình thức hóa đơn

Hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia được thể hiện bằng các hình thức sau:

a) Hoá đơn tự in: là hoá đơn do các đơn vị dự trữ tự in ra theo mẫu trên các thiết bị tin học, trên máy tính tiền, các loại máy khác khi xuất, bán hàng dự trữ quốc gia;

b) Hoá đơn điện tử: là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về xuất, bán hàng dự trữ quốc gia được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý theo quy định tại Luật Giao dịch Điện tử và các văn bản hướng dẫn thi hành;

c) Hoá đơn đặt in: là hoá đơn do các đơn vị dự trữ đặt in theo mẫu để sử dụng cho hoạt động xuất, bán hàng dự trữ quốc gia.

3. Các chứng từ được in, phát hành sử dụng và quản lý như hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia gồm phiếu xuất kho (mẫu số C21-HD ban hành theo Thông tư 213/2009/TT-BTC ngày 10/11/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn kế toán áp dụng cho dự trữ nhà nước).

Phụ lục_01 Mẫu hóa đơn bán hàng DTQG.doc

Điều 28.1.TT.9.4. Nội dung trên hóa đơn đã lập

(Điều 4 Thông tư số 16/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/03/2012)

1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy.

a) Tên loại hoá đơn

Tên loại hóa đơn phải thể hiện trên mỗi tờ hoá đơn là: HÓA ĐƠN BÁN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA

b) Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hoá đơn.

Ký hiệu mẫu số hóa đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia.

Ký hiệu hoá đơn là dấu hiệu phân biệt hoá đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và năm phát hành hoá đơn.

c) Tên liên hóa đơn

Liên hóa đơn là các tờ trong cùng một số hóa đơn. Mỗi số hoá đơn phải có 4 liên, trong đó:

- Liên 1: Lưu.

- Liên 2: Giao cho người mua.

- Liên 3: Dùng thanh toán nội bộ.

- Liên 4: Dùng cho thủ kho.

 

Số thứ tự của hoá đơn là số thứ tự theo dãy số tự nhiên trong ký hiệu hoá đơn, gồm 7 chữ số trong một ký hiệu hóa đơn.

đ) Tên, địa chỉ, số tài khoản, mã số thuế của đơn vị dự trữ xuất, bán hàng dự trữ quốc gia;

e) Tên, địa chỉ, số tài khoản, mã số thuế của người mua;

g) Tên hàng hóa; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.

h) Người mua, đơn vị bán (ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) và ngày, tháng, năm lập hoá đơn.

i) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); nếu có ghi số sau số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau số hàng đơn vị.

2. Nội dung không bắt buộc trên hóa đơn đã lập

a) Ngoài nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều này, đơn vị dự trữ có thể tạo thêm các thông tin khác phục vụ cho hoạt động bán hàng dự trữ quốc gia, kể cả tạo lô- gô, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo.

b) Cỡ chữ của các thông tin tạo thêm phải nhỏ hơn cỡ chữ nhỏ nhất của các nội dung bắt buộc.

c) Các thông tin tạo thêm phải đảm bảo phù hợp với pháp luật hiện hành, không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn.

Điều 28.1.TT.9.5. Nguyên tắc tạo hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia

(Điều 5 Thông tư số 16/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/03/2012)

Tạo hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia là hoạt động làm ra mẫu hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia để sử dụng cho mục đích xuất, bán hàng dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.9.6. Tự in hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia

(Điều 6 Thông tư số 16/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/03/2012)

1. Các đơn vị dự trữ được tự in hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia (theo mẫu ban hành kèm Thông tư này) để phục vụ hoạt động xuất, bán hàng dự trữ quốc gia nếu đủ các điều kiện sau:

a. Đã được cấp mã số thuế;

b. Có hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, máy tính tiền) đảm bảo cho việc in và lập hoá đơn khi xuất, bán hàng dự trữ quốc gia;

c. Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật Kế toán và có phần mềm xuất, bán hàng dự trữ quốc gia gắn liền với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hoá đơn được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập;

d. Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc đã bị xử phạt và đã chấp hành xử phạt vi phạm pháp luật về thuế mà tổng số tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế dưới năm mươi (50) triệu đồng trong vòng ba trăm sáu mươi lăm (365) ngày tính liên tục kể từ ngày thông báo phát hành hoá đơn tự in lần đầu trở về trước.

2. Đơn vị dự trữ tự in hoá đơn theo Khoản 1 Điều này trước khi phát hành hoá đơn tự in phải ra quyết định áp dụng hoá đơn tự in gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và chịu trách nhiệm về quyết định này.

Quyết định áp dụng hoá đơn tự in gồm các nội dung chủ yếu sau:

a. Tên hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, phần mềm ứng dụng) dùng để in hoá đơn;

b. Bộ phận kỹ thuật hoặc tên nhà cung ứng dịch vụ chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật tự in hoá đơn;

c. Trách nhiệm của từng bộ phận trực thuộc liên quan việc tạo, lập, luân chuyển và lưu trữ dữ liệu hoá đơn tự in trong nội bộ tổ chức.

3. Các đơn vị dự trữ sử dụng chương trình tự in hoá đơn từ các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác phải đảm bảo nguyên tắc:

a. Việc đánh số thứ tự trên hoá đơn được thực hiện tự động. Mỗi liên của một số hoá đơn chỉ được in ra một lần, nếu in ra từ lần thứ 2 trở đi phải thể hiện là bản sao (copy).

b. Phần mềm ứng dụng để in hoá đơn phải đảm bảo yêu cầu về bảo mật bằng việc phân quyền cho người sử dụng, người không được phân quyền sử dụng không được can thiệp làm thay đổi dữ liệu trên ứng dụng.

Điều 28.1.TT.9.7. Hoá đơn điện tử

(Điều 7 Thông tư số 16/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/03/2012)

Việc quản lý, sử dụng hoá đơn điện tử được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

Điều 28.1.TT.9.8. Đặt in hoá đơn

(Điều 8 Thông tư số 16/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/03/2012)

1. Hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia đặt in dưới dạng mẫu in sẵn phải đảm bảo đúng theo mẫu quy định tại Thông tư này.

2. In hóa đơn đặt in

a) Hoá đơn đặt in được in theo hợp đồng giữa đơn vị dự trữ với tổ chức nhận in hoá đơn đủ điều kiện tại Điểm a Khoản 3 Điều này.

b) Hợp đồng in hoá đơn được thể hiện bằng văn bản theo quy định của Luật Dân sự. Hợp đồng ghi cụ thể loại hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng, số thứ tự hoá đơn đặt in (số thứ tự bắt đầu và số thứ tự kết thúc), kèm theo hóa đơn mẫu.

3. Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức nhận in hoá đơn:

a) Điều kiện:

Tổ chức nhận in hoá đơn phải là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh còn hiệu lực và có giấy phép hoạt động ngành in (bao gồm cả in xuất bản phẩm và không phải xuất bản phẩm).

b) Trách nhiệm:

- In hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia theo đúng hợp đồng in đã ký, không được giao lại toàn bộ hoặc bất kỳ khâu nào trong quá trình in hoá đơn cho tổ chức in khác thực hiện;

- Quản lý, bảo quản các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năng tương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in theo thỏa thuận với đơn vị dự trữ đặt in hóa đơn. Trường hợp muốn sử dụng các bản phim, bản kẽm để in cho các lần sau thì phải niêm phong lưu giữ các bản phim, bản kẽm;

- Hủy hóa đơn in thử, in sai, in trùng, in thừa, in hỏng; các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năng tương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in theo thỏa thuận với đơn vị dự trữ đặt in;

- Thanh lý hợp đồng in với đơn vị dự trữ đặt in hoá đơn;

- Lập báo cáo về việc nhận in hoá đơn gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Nội dung báo cáo thể hiện: tên, mã số thuế, địa chỉ đơn vị dự trữ đặt in; loại, ký hiệu hoá đơn, ký hiệu mẫu số hoá đơn, số lượng hoá đơn đã in (từ số … đến số) cho từng tổ chức, cá nhân (Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này).

Báo cáo về việc nhận in hoá đơn được lập và gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một năm hai lần: lần 1 báo cáo in hoá đơn 6 tháng đầu năm, thời gian gửi báo cáo chậm nhất là ngày 20 tháng 7; lần 2 báo cáo in hoá đơn 6 tháng cuối năm, thời gian gửi báo cáo chậm nhất là ngày 20 tháng 1 năm sau.

Trường hợp tổ chức nhận in hoá đơn ngừng hoạt động in hoá đơn thì kỳ báo cáo in hoá đơn cuối cùng bắt đầu từ đầu kỳ báo cáo cuối đến thời điểm tổ chức nhận in ngừng hoạt động in hoá đơn, thời hạn nộp báo cáo về việc nhận in hóa đơn chậm nhất là ngày 20 tháng sau của tháng ngừng hoạt động in hoá đơn.

Trường hợp tổ chức nhận in hoá đơn mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc có hoạt động in hoá đơn sau khi ngừng hoạt động in thì thời gian báo cáo về việc nhận in hoá đơn đầu tiên tính từ ngày bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc bắt đầu lại hoạt động in đến hết tháng 6 hoặc hết tháng 12 tùy theo thời điểm bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động in.

Cơ quan thuế nhận báo cáo về việc nhận in hoá đơn của tổ chức nhận in hóa đơn và đưa các dữ liệu lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

4. Trường hợp các đơn vị dự trữ đặt in cho các đơn vị trực thuộc thì tên đơn vị dự trữ phải được đặt in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn. Các đơn vị trực thuộc đóng dấu hoặc ghi tên, mã số thuế, địa chỉ vào tiêu thức “tên, mã số thuế, địa chỉ người bán hàng” để sử dụng.

Phụ lục_02 Mẫu báo cáo về việc nhận in hóa đơn.doc

Điều 28.1.TT.9.9. Nguyên tắc sử dụng hoá đơn

(Điều 9 Thông tư số 16/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/03/2012)

1. Đơn vị dự trữ trước khi sử dụng hoá đơn cho việc xuất, bán hàng dự trữ quốc gia phải lập Thông báo phát hành hoá đơn (Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Thông báo phát hành hóa đơn gồm: tên đơn vị dự trữ phát hành hoá đơn, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, loại hoá đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số... đến số...)), hoá đơn mẫu, tên và mã số thuế của doanh nghiệp in hoá đơn (đối với hoá đơn đặt in), ngày lập Thông báo phát hành, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị.

Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ, đơn vị dự trữ phải gửi thông báo phát hành hoá đơn cho cơ quan thuế nơi chuyển đến, trong đó nêu rõ số hoá đơn đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng.

Trường hợp đơn vị dự trữ khi gửi thông báo phát hành từ lần thứ 2 trở đi, nếu không có sự thay đổi về nội dung và hình thức hóa đơn phát hành thì không cần phải gửi kèm hóa đơn mẫu.

Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, đơn vị dự trữ phải thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này.

3. Hóa đơn mẫu là bản in thể hiện đúng, đủ các tiêu thức trên liên của hóa đơn giao cho người mua loại được phát hành, có số hóa đơn là một dãy các chữ số 0 và in hoặc đóng chữ “Mẫu” trên tờ hóa đơn.

4. Thông báo phát hành hóa đơn phải được gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất năm (05) ngày trước khi đơn vị dự trữ bắt đầu sử dụng hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia và trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành. Thông báo phát hành hóa đơn gồm cả hoá đơn mẫu phải được niêm yết rõ ràng ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn để xuất, bán hàng dự trữ quốc gia trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn.

Trường hợp đơn vị dự trữ có các đơn vị trực thuộc có sử dụng chung mẫu hóa đơn của đơn vị dự trữ thì từng đơn vị trực thuộc phải gửi Thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Tổng cục Thuế có trách nhiệm căn cứ nội dung phát hành hoá đơn của đơn vị dự trữ phát hành, tổ chức xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về phát hành hoá đơn trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để mọi tổ chức, cá nhân tra cứu được nội dung cần thiết về hoá đơn đã thông báo phát hành của đơn vị dự trữ.

Trường hợp khi nhận được Thông báo phát hành do đơn vị dự trữ gửi đến, cơ quan Thuế phát hiện thông báo phát hành không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định thì trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho đơn vị dự trữ biết. Đơn vị dự trữ có trách nhiệm điều chỉnh để thông báo phát hành mới.

5. Các đơn vị dự trữ khi xuất, bán hàng dự trữ quốc gia, xuất hàng dự trữ quốc gia theo quyết định đột xuất của Chính phủ để cứu trợ, viện trợ phải sử dụng hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia.

Xuất hàng dự trữ quốc gia để bán, hoặc viện trợ thì đơn vị dự trữ phải sử dụng hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia theo mẫu quy định tại Thông tư này.

6. Giá bán hàng dự trữ quốc gia là giá thực tế thanh toán ghi trên hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia, không có thuế giá trị gia tăng. Đơn giá trong hoá đơn là đơn giá bán thực tế để thanh toán.

Phụ lục_03 Mẫu thông báo phát hành hóa đơn.doc

Điều 28.1.TT.9.10. Các hình thức ghi ký hiệu để nhận dạng hoá đơn

(Điều 10 Thông tư số 16/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/03/2012)

1. Đơn vị dự trữ khi in, phát hành hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia quy ước các ký hiệu nhận dạng trên hóa đơn do mình phát hành để phục vụ việc nhận dạng hóa đơn trong quá trình in, phát hành và sử dụng hoá đơn.

Tuỳ thuộc vào quy mô, đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, đơn vị dự trữ có thể chọn một hay nhiều hình thức sau để làm ký hiệu nhận dạng như: dán tem chống giả; dùng kỹ thuật in đặc biệt; dùng giấy, mực in đặc biệt; đưa các ký hiệu riêng vào trong từng đợt in hoặc đợt phát hành loại hoá đơn cụ thể, in sẵn các tiêu thức ổn định trên tờ hoá đơn (như tên, mã số thuế, địa chỉ người bán; loại hàng hoá, dịch vụ; đơn giá…), chữ ký và dấu của đơn vị dự trữ khi lập hoá đơn...

2. Trường hợp phát hiện các dấu hiệu vi phạm có liên quan đến việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn, đơn vị dự trữ phát hiện phải báo ngay cơ quan thuế. Khi cơ quan thuế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu xác nhận hoá đơn đã phát hành, đơn vị dự trữ in, phát hành hoá đơn phải có nghĩa vụ trả lời bằng văn bản trong thời hạn mười (10) ngày kể từ khi nhận được yêu cầu.

Điều 28.1.TT.9.11. Lập Hoá đơn

(Điều 11 Thông tư số 16/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/03/2012)

1. Nguyên tắc lập hoá đơn

a) Đơn vị dự trữ chỉ được lập và giao hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia cho người mua trong trường hợp xuất bán, xuất viện trợ hàng dự trữ quốc gia.

b) Đơn vị dự trữ phải lập hóa đơn khi xuất bán, xuất viện trợ hàng dự trữ quốc gia (trừ xuất điều chuyển nội bộ).

Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có).

c) Hoá đơn được lập một lần thành nhiều liên. Nội dung lập trên hóa đơn phải được thống nhất trên các liên hóa đơn có cùng một số.

d) Hoá đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn.

Trường hợp đơn vị dự trữ có nhiều đơn vị trực thuộc trực tiếp bán hàng hoặc nhiều cơ sở nhận ủy nhiệm cùng sử dụng hình thức hoá đơn đặt in có cùng ký hiệu theo phương thức phân chia cho từng đơn vị trực thuộc, cơ sở trong hệ thống thì đơn vị dự trữ cấp trên phải có sổ theo dõi phân bổ số lượng hoá đơn cho từng đơn vị trực thuộc, từng cơ sở nhận ủy nhiệm. Các đơn vị trực thuộc, cơ sở nhận ủy nhiệm phải sử dụng hoá đơn theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn trong phạm vi số hoá đơn được phân chia.

2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hoá đơn

a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn

Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng dự trữ quốc gia là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua.

b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị bán hàng”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua hàng”: ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.

Trường hợp tổ chức bán hàng có đơn vị trực thuộc có mã số thuế trực tiếp bán hàng thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị trực thuộc. Trường hợp đơn vị trực thuộc không có mã số thuế thì ghi mã số thuế của trụ sở chính.

c) Tiêu thức “Số thứ tự, tên hàng hóa, dịch vụ, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền”: ghi theo thứ tự tên hàng hóa, dịch vụ bán ra; gạch chéo phần bỏ trống (nếu có).

d) Tiêu thức “Kế toán trưởng (ký, ghi rõ họ tên)” và “Thủ trưởng đơn vị (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”:

Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia phải có đủ chữ ký của kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) và thủ trưởng đơn vị, phải có dấu của đơn vị dự trữ bán hàng.

e) Đồng tiền ghi trên hoá đơn: Đồng tiền ghi trên hoá đơn là đồng Việt Nam.

Điều 28.1.TT.9.12. Xử lý đối với hoá đơn đã lập

(Điều 12 Thông tư số 16/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/03/2012)

1. Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.

2. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hoá đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hoá đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hoá đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hoá đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.

3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hoá đơn điều chỉnh sai sót. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hoá, giá bán, ký hiệu… Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán. Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).

Điều 28.1.TT.9.13. Xử lý hóa đơn trong các trường hợp không tiếp tục sử dụng

(Điều 13 Thông tư số 16/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/03/2012)

1. Đơn vị dự trữ thông báo với cơ quan thuế hoá đơn không tiếp tục sử dụng trong các trường hợp sau:

a) Đơn vị dự trữ được cơ quan thuế chấp thuận ngưng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế) phải dừng việc sử dụng các loại hóa đơn đã thông báo phát hành còn chưa sử dụng.

b) Đơn vị dự trữ phát hành loại hóa đơn thay thế phải dừng sử dụng các số hóa đơn bị thay thế còn chưa sử dụng.

c) Hoá đơn mất, cháy, hỏng theo hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư này.

2. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm thông báo hết giá trị sử dụng của các hóa đơn sau:

- Hoá đơn không tiếp tục sử dụng do đơn vị dự trữ thông báo với cơ quan thuế thuộc các trường hợp nêu tại Khoản 1 Điều này.

- Hóa đơn chưa lập mà đơn vị dự trữ bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh mà không thông báo với cơ quan thuế;

- Hóa đơn chưa lập của đơn vị dự trữ tự ý ngừng hoạt động mua, bán hàng dự trữ quốc gia nhưng không thông báo với cơ quan thuế.

Điều 28.1.TT.9.14. Sử dụng hoá đơn bất hợp pháp

(Điều 14 Thông tư số 16/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/03/2012)

Sử dụng hoá đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hoá đơn giả, hoá đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng.

Hoá đơn giả là hoá đơn được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu hoá đơn.

Hoá đơn chưa có giá trị sử dụng là hoá đơn đã được tạo theo hướng dẫn tại Thông tư này, nhưng chưa hoàn thành việc thông báo phát hành.

Hoá đơn hết giá trị sử dụng là hoá đơn đã làm đủ thủ tục phát hành nhưng tổ chức, cá nhân phát hành thông báo không tiếp tục sử dụng nữa; các loại hoá đơn bị mất sau khi đã thông báo phát hành được tổ chức, cá nhân phát hành báo mất với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; hoá đơn của các tổ chức, cá nhân đã ngừng sử dụng mã số thuế (còn gọi là đóng mã số thuế).

Điều 28.1.TT.9.15. Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn

(Điều 15 Thông tư số 16/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/03/2012)

1. Sử dụng bất hợp pháp hoá đơn là việc lập khống hoá đơn; cho hoặc bán hoá đơn chưa lập để tổ chức, cá nhân khác lập khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (trừ các trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này); cho hoặc bán hoá đơn đã lập để tổ chức, cá nhân khác hạch toán, khai thuế hoặc thanh toán vốn ngân sách; lập hoá đơn không ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc; lập hoá đơn sai lệch nội dung giữa các liên; dùng hoá đơn của hàng hoá, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hoá, dịch vụ khác.

2. Một số trường hợp cụ thể được xác định là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn:

- Hóa đơn có nội dung được ghi không có thực một phần hoặc toàn bộ.

- Sử dụng hoá đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán ra, để hợp thức hoá hàng hoá, dịch vụ mua vào không có chứng từ hoặc hàng hoá, dịch vụ bán ra để gian lận thuế, để bán hàng hoá nhưng không kê khai nộp thuế.

- Sử dụng hoá đơn của tổ chức, cá nhân khác để bán hàng hoá, dịch vụ, nhưng không kê khai nộp thuế, gian lận thuế; để hợp thức hàng hoá, dịch vụ mua vào không có chứng từ.

- Hoá đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hoá, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hoá đơn.

- Sử dụng hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ mà cơ quan thuế, cơ quan công an và các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.

Điều 28.1.TT.9.16. Xử lý trong trường hợp mất, cháy, hỏng hoá đơn

(Điều 16 Thông tư số 16/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/03/2012)

1. Đơn vị dự trữ nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư này) chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

2. Trường hợp khi bán hàng dự trữ quốc gia, đơn vị dự trữ đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó đơn vị dự trữ hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì đơn vị dự trữ và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hoá đơn.

Phụ lục_05 Mẫu báo cáo mất

Điều 28.1.TT.9.17. Sử dụng hoá đơn của người mua hàng

(Điều 17 Thông tư số 16/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/03/2012)

1. Người mua được sử dụng hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia hợp pháp theo quy định pháp luật để chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu hàng hóa hoặc được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; được dùng để hạch toán kế toán hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán; kê khai các loại thuế; đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu và để kê khai thanh toán vốn ngân sách nhà nước theo các quy định của pháp luật.

2. Hóa đơn được sử dụng trong các trường hợp tại Khoản 1 phải là:

- Hóa đơn mua hàng hoá, dịch vụ bản gốc, liên 2 (liên giao khách hàng), trừ các trường hợp nêu tại Điều 15 Thông tư này.

- Hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo quy định và phải nguyên vẹn.

- Số liệu, chữ viết, đánh máy hoặc in trên hóa đơn phải rõ ràng, đầy đủ, chính xác theo đúng quy định, không bị tẩy xóa, sửa chữa.

- Hóa đơn không thuộc các trường hợp nêu tại Điều 14 và Điều 15 Thông tư này.

Điều 28.1.TT.9.18. Huỷ hoá đơn

(Điều 18 Thông tư số 16/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/03/2012)

1. Hóa đơn được xác định đã hủy

- Hóa đơn in thử, in sai, in trùng, in thừa, in hỏng; các bản phim, bản kẽm và các công cụ có tính năng tương tự trong việc tạo hóa đơn đặt in được xác định đã hủy xong khi không còn nguyên dạng của bất kỳ một tờ hoá đơn nào hoặc không còn chữ trên tờ hoá đơn để có thể lắp ghép, sao chụp hoặc khôi phục lại theo nguyên bản.

- Hoá đơn tự in được xác định đã hủy xong nếu phần mềm tạo hoá đơn được can thiệp để không thể tiếp tục tạo ra hoá đơn.

2. Các trường hợp hủy hóa đơn

a) Hoá đơn đặt in bị in sai, in trùng, in thừa phải được hủy trước khi thanh lý hợp đồng đặt in hoá đơn.

b) Đơn vị dự trữ có hoá đơn không tiếp tục sử dụng phải thực hiện huỷ hoá đơn. Thời hạn huỷ hoá đơn chậm nhất là ba mươi (30) ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế. Trường hợp đơn vị dự trữ còn lưu giữ hoá đơn thuộc các trường hợp cơ quan thuế đã thông báo hết giá trị sử dụng, thời hạn huỷ hoá đơn chậm nhất là mười (10) ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lại được hoá đơn đã mất.

c) Các loại hoá đơn đã lập của các đơn vị kế toán được hủy theo quy định của pháp luật về kế toán.

d) Các loại hoá đơn chưa lập nhưng là vật chứng của các vụ án thì không hủy mà được xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Hủy hóa đơn của đơn vị dự trữ

a) Đơn vị dự trữ phải lập Bảng kiểm kê hoá đơn cần hủy.

b) Đơn vị dự trữ phải thành lập Hội đồng hủy hoá đơn. Hội đồng huỷ hoá đơn phải có đại diện lãnh đạo, đại diện bộ phận kế toán của tổ chức.

c) Các thành viên Hội đồng hủy hoá đơn phải ký vào biên bản hủy hóa đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có sai sót.

d) Hồ sơ hủy hoá đơn gồm:

- Quyết định thành lập Hội đồng hủy hoá đơn;

- Bảng kiểm kê hoá đơn cần hủy ghi chi tiết: tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng hóa đơn hủy (từ số... đến số... hoặc kê chi tiết từng số hoá đơn nếu số hoá đơn cần huỷ không liên tục);

- Biên bản hủy hóa đơn;

- Thông báo kết quả hủy hoá đơn phải có nội dung: loại, ký hiệu, số lượng hóa đơn hủy từ số… đến số, lý do hủy, ngày giờ hủy, phương pháp hủy (Phụ lục số 6 ban hành kèm theo Thông tư này).

Hồ sơ hủy hóa đơn được lưu tại đơn vị dự trữ sử dụng hóa đơn. Riêng Thông báo kết quả hủy hoá đơn được lập thành hai (02) bản, một bản lưu, một bản gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất không quá năm (05) ngày kể từ ngày thực hiện huỷ hoá đơn.

Phụ lục_06 Mẫu thông báo kết quả hủy hóa đơn.doc

Điều 28.1.TT.9.19. Quyền và nghĩa vụ của các đơn vị phát hành hoá đơn

(Điều 19 Thông tư số 16/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/03/2012)

1. Các đơn vị dự trữ sử dụng hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia có quyền:

a. Được tự in, đặt in hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia theo mẫu quy định tại Thông tư này;

b. Được sử dụng hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia trong các trường hợp xuất, bán, viện trợ hàng dự trữ quốc gia;

c. Từ chối cung cấp các số liệu về in, phát hành, sử dụng hoá đơn cho các tổ chức, cá nhân không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

đ) Khiếu kiện các tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm các quyền tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn hợp pháp.

2. Các đơn vị dự trữ có nghĩa vụ:

a) Quản lý các hoạt động tạo hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này;

b) Ký hợp đồng đặt in hóa đơn với các tổ chức nhận in có đủ điều kiện hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 8 Thông tư này trong trường hợp đặt in hóa đơn;

c) Lập và gửi Thông báo phát hành hóa đơn theo quy định;

d) Lập và giao hóa đơn khi bán hàng dự trữ quốc gia cho khách hàng;

đ) Thường xuyên tự kiểm tra việc sử dụng hóa đơn, kịp thời ngăn ngừa các biểu hiện vi phạm;

e) Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư này.

Điều 28.1.TT.9.20. Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn

(Điều 20 Thông tư số 16/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/03/2012)

Hàng quý, đơn vị dự trữ có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này).

Đơn vị dự trữ có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn khi chia, tách, sáp nhập, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước cùng với thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế.

Trường hợp đơn vị dự trữ chuyển địa điểm đến địa bàn khác địa bàn cơ quan thuế đang quản lý trực tiếp thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi trước ngày gửi thông báo phát hành hoá đơn tới cơ quan thuế nơi chuyển đến (Phụ lục số 7 ban hành kèm theo Thông tư này).

Phụ lục_04 Mẫu báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.doc

Phụ lục_07 Mẫu bảng kê hóa đơn chuyển đi.doc

Điều 28.1.TT.9.21. Lưu trữ, bảo quản hoá đơn

(Điều 21 Thông tư số 16/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/03/2012)

1. Hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia tự in chưa lập được lưu trữ trong hệ thống máy tính của đơn vị dự trữ theo chế độ bảo mật thông tin.

2. Hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia đặt in chưa lập được lưu trữ, bảo quản trong kho của đơn vị dự trữ theo chế độ lưu trữ bảo quản chứng từ có giá.

3. Hoá đơn đã lập trong các đơn vị kế toán được lưu trữ theo quy định lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.

Điều 28.1.TT.9.22. Xử phạt vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

(Điều 22 Thông tư số 16/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/03/2012)

Việc xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn thực hiện theo quy định tại các Điều từ Điều 28 đến Điều 35, Chương 5, Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ.

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn thực hiện theo quy định tại Điều 37, Chương 5, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ.

Điều 28.1.TT.9.23. Kiểm tra, thanh tra về hoá đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo vi phạm về hoá đơn.

(Điều 23 Thông tư số 16/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/03/2012)

Việc kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo vi phạm về hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia thực hiện theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ và các văn bản quy định hiện hành của pháp luật.

Mục 2

XỬ LÝ CÁC KHOẢN NỢ DỰ TRỮ QUỐC GIA TỒN ĐỌNG

Điều 28.1.TT.12.3. Hội đồng xử lý nợ dự trữ quốc gia

(Điều 3 Thông tư số 192/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)

1. Hội đồng xử lý nợ dự trữ quốc gia do Bộ Tài chính thành lập

Thành phần, nhiệm vụ của Hội đồng xử lý công nợ dự trữ quốc gia tồn đọng Bộ Tài chính thực hiện theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và nội dung hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Hội đồng xử lý nợ dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước thành lập.

a) Thành phần của Hội đồng gồm:

- Lãnh đạo Tổng cục làm chủ tịch Hội đồng;

- Thành viên là Lãnh đạo các Vụ: Tài vụ - Quản trị, Chính sách và pháp chế, Kế hoạch, Khoa học và Công nghệ bảo quản, Quản lý hàng dự trữ, Thanh tra Dự trữ. Trong đó, Lãnh đạo Vụ Tài vụ - Quản trị là thành viên thường trực.

b) Nhiệm vụ của Hội đồng:

- Thực hiện theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư này và chỉ đạo của Hội đồng xử lý cấp trên;

- Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc đối với các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực trong quá trình tổ chức thực hiện;

- Tổ chức tiếp nhận Báo cáo và hồ sơ (bản sao được công chứng) do các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực báo cáo; thực hiện kiểm tra, rà soát, đối chiếu, trên cơ sở đó tổng hợp, thuyết minh, lập báo cáo trình Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước.

- Tổng hợp, đề nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước quyết định xử lý đối với những trường hợp thuộc thẩm quyền xử lý của Tổng cục trưởng.

c) Bộ phận giúp việc của Hội đồng: Hội đồng có thể thành lập Tổ giúp việc (nếu thấy cần thiết), thành viên Tổ giúp việc là các cán bộ, chuyên viên thuộc các Vụ là thành viên của Hội đồng. Quyết định thành lập, quy định trách nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ giúp việc do Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước quyết định trên cơ sở đề xuất của Chủ tịch Hội đồng.

3. Hội đồng xử lý nợ dự trữ quốc gia do Cục Dự trữ Nhà nước khu vực thành lập.

a) Thành phần của Hội đồng:

- Lãnh đạo Cục Dự trữ Nhà nước khu vực làm Chủ tịch Hội đồng;

- Thành viên của Hội đồng là Lãnh đạo các Phòng: Tài chính kế toán, Kế hoạch và Quản lý hàng dự trữ, Kỹ thuật bảo quản, Thanh tra và mời đại diện Sở Tài chính địa phương. Trong đó, Lãnh đạo Phòng Tài chính kế toán là thành viên thường trực.

b) Nhiệm vụ của Hội đồng:

- Thực hiện theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư này và chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên;

- Hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị báo cáo, cung cấp hồ sơ, chứng từ liên quan đến khoản nợ dự trữ quốc gia tồn đọng;

- Tiếp nhận báo cáo, hồ sơ, chứng từ (bản sao được công chứng) do các đơn vị cung cấp;

- Kiểm tra, rà soát, tổ chức thu thập các hồ sơ, chứng từ, tài liệu còn thiếu có liên quan đến nội dung khoản nợ, đối tượng nợ;

- Nghiên cứu, đề xuất các phương án xử lý và thực hiện phân loại các khoản công nợ (chi tiết theo từng đối tượng nợ, nội dung nợ), đảm bảo phù hợp với các phương án và hồ sơ xử lý được quy định tại Thông tư này.

- Theo kết quả phân loại, tiến hành tổng hợp, thuyết minh, lập báo cáo trình Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực. Đồng thời, trên cơ sở đó tổng hợp, đề nghị Cục trưởng quyết định xử lý đối với những trường hợp thuộc thẩm quyền của Cục trưởng.

c) Bộ phận giúp việc của Hội đồng: Hội đồng có thể thành lập Tổ giúp việc (nếu thấy cần thiết), thành viên Tổ giúp việc là các cán bộ, chuyên viên thuộc các Phòng trong thành viên của Hội đồng. Quyết định thành lập, quy định trách nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ giúp việc do Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực quyết định trên cơ sở đề xuất của Chủ tịch Hội đồng.

Điều 28.1.TT.12.4. Hồ sơ đề nghị xử lý xóa nợ

(Điều 4 Thông tư số 192/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)

1. Đối với đối tượng nợ đã bị cơ quan pháp luật xử lý phạt tù, hiện đã về địa phương nhưng không có khả năng trả nợ; hồ sơ gồm:

a) Bản sao bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

b) Xác nhận của cơ quan thi hành án đối tượng không còn tài sản để trả nợ theo bản án đã tuyên.

2. Đối với đối tượng nợ là tổ chức, tập thể đã giải thể, ngừng hoạt động hoặc phá sản; hồ sơ gồm:

a) Hồ sơ, chứng từ liên quan đến khoản nợ của đối tượng (gồm một trong các giấy tờ sau: hợp đồng vay, phụ lục hợp đồng, thẻ xác nhận nợ, bản đối chiếu nợ hoặc các giấy tờ khác có liên quan).

b) Quyết định giải thể, ngừng hoạt động, phá sản hoặc xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp đối tượng nợ là Hợp tác xã đã giải thể, ngừng hoạt động hoặc tự tan rã phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp quyết định thành lập.

3. Đối với đối tượng nợ là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (áp dụng cả đối với trường hợp Ủy ban nhân dân quận, huyện hay xã, phường) vay dự trữ quốc gia để cứu trợ cho dân và khôi phục các công trình công cộng; hồ sơ gồm:

a) Hồ sơ liên quan đến khoản công nợ của đối tượng (gồm một trong các giấy tờ sau: phiếu xuất kho, hợp đồng vay, thẻ xác nhận nợ hay bản đối chiếu nợ hoặc các giấy tờ khác có liên quan).

b) Đơn xin vay hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân (cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc quận, huyện hay xã, phường) về việc vay để cứu trợ cho dân và khôi phục các công trình công cộng.

4. Đối với đối tượng nợ đã chết, mất tích hoặc bỏ trốn khỏi địa phương; hồ sơ gồm:

a) Hồ sơ liên quan đến khoản nợ của đối tượng (gồm một trong các giấy tờ sau: Thẻ xác nhận nợ, bản đối chiếu nợ, biên bản xác định hao hụt, biên bản xuất dốc kho hoặc các giấy tờ khác có liên quan).

b) Giấy chứng tử hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân phường, xã về đối tượng nợ đã chết; trường hợp mất tích phải có tuyên bố mất tích của Tòa án; trường hợp bỏ trốn khỏi địa phương phải có chứng nhận của Công an phường, xã.

Điều 28.1.TT.12.5. Hồ sơ đề nghị xử lý bàn giao cho địa phương để thu hồi, bổ sung cho ngân sách địa phương

(Điều 5 Thông tư số 192/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)

1. Đối với đối tượng đã bị pháp luật xét xử phải bồi thường, nay đã về địa phương cư trú nhưng không có xác nhận của cơ quan thi hành án là không có khả năng trả nợ theo bản án đã tuyên; hồ sơ gồm: Bản sao bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

2. Đối với đối tượng là các cá nhân, cán bộ đã nghỉ hưu, thôi việc hoặc thuyên chuyển công tác; hồ sơ gồm:

a) Hồ sơ, chứng từ liên quan đến khoản nợ của đối tượng (gồm một trong các giấy tờ sau: Thẻ xác nhận nợ, bản đối chiếu nợ hoặc quyết định bồi thường của cơ quan có thẩm quyền).

b) Quyết định nghỉ hưu, thôi việc hoặc thuyên chuyển công tác.

Điều 28.1.TT.12.6. Hồ sơ xử lý đề nghị ghi giảm nguồn vốn dự trữ

(Điều 6 Thông tư số 192/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)

1. Đối với các khoản hao kho còn tồn đọng chưa xử lý do chưa xây dựng được định mức mà trong quá trình bảo quản không phát hiện có tiêu cực hoặc hao kho do phương thức nhập, xuất, bàn giao; hồ sơ bao gồm:

a) Hồ sơ, chứng từ liên quan đến khoản công nợ (gồm: một trong các giấy tờ sau: biên bản xuất dốc kho hay biên bản xác định hao hụt hoặc các giấy tờ khác có liên quan).

b) Văn bản xác nhận của đơn vị về việc không có tiêu cực trong quá trình bảo quản.

2. Đối với khoản công nợ do bão lụt gây ra; hồ sơ gồm:

a) Hồ sơ, chứng từ liên quan đến khoản công nợ (như: biên bản hao hụt kho hoặc các giấy tờ khác có liên quan).

b) Biên bản xác nhận thiệt hại do thiên tai, bão lụt gây ra.

Điều 28.1.TT.12.7. Xử lý đối với các trường hợp không có đủ hồ sơ

(Điều 7 Thông tư số 192/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)

Trường hợp khoản nợ không đầy đủ hồ sơ, chứng từ làm căn cứ để xem xét, xử lý thì Cục trưởng các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực chỉ đạo Hội đồng cấp cục kiểm tra, đối chiếu, xác nhận số nợ theo từng đối tượng trên sổ kế toán, lập biên bản làm căn cứ nghiên cứu, đề xuất phương án xử lý; trên cơ sở biên bản và các phương án đề xuất xử lý, tổng hợp, thuyết minh, giải trình rõ về nguyên nhân, lý do và phương án xử lý theo từng đối tượng, báo cáo Tổng cục Dự trữ Nhà nước để tổng hợp trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét quyết định.

Điều 28.1.TT.12.8. Mẫu báo cáo và hồ sơ kèm theo báo cáo

(Điều 8 Thông tư số 192/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)

1. Báo cáo gửi lên cấp trên:

Căn cứ tình hình khoản nợ dự trữ quốc gia tồn đọng, kết quả phân loại, số nợ đã xử lý và số nợ còn lại đề nghị cấp trên xem xét xử lý tiếp, Tổng cục Dự trữ Nhà nước và các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực tổng hợp, thuyết minh, lập báo cáo gửi cấp trên theo mẫu số 01 ban hành theo Thông tư này.

2. Hồ sơ gửi kèm theo báo cáo phải đáp ứng yêu cầu sau:

a) Mỗi khoản nợ hoặc đối tượng nợ đề nghị xử lý phải có 01 bảng kê được đánh số thứ tự tương ứng theo số thứ tự phản ảnh trong báo cáo chi tiết. Trong đó thống kê các hồ sơ, chứng từ liên quan khoản nợ, đối tượng và kèm theo đó là các hồ sơ, chứng từ (bản sao được công chứng), để làm cơ sở kiểm tra, xem xét.

b) Việc sắp xếp hồ sơ, chứng từ phải được tổng hợp và sắp xếp theo thứ tự bảng kê, nhằm thuận tiện trong công tác quản lý và phục vụ kiểm tra đối chiếu khi xem xét.

c) Đối với những khoản nợ, đối tượng nợ đã xử lý theo phân cấp tại Điều 9 Thông tư này, khi báo cáo cấp trên không phải gửi hồ sơ kèm theo.

Phụ lục_01 Báo cáo chi tiết công nợ dự trữ tồn đọng đã xử lý.doc

Phụ lục_02 Báo cáo chi tiết công nợ dự trữ tồn đọng đề nghị cấp trên xem xét xử lý.doc

Phụ lục_03 Báo cáo chi tiết công nợ dự trữ tồn đọng đề nghị cấp trên xử lý (áp dụng với các khoản nợ không có đầy đủ HS chứng từ.doc

Điều 28.1.TT.12.9. Phân cấp thẩm quyền xử lý

(Điều 9 Thông tư số 192/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)

1. Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực xem xét, quyết định xử lý những khoản nợ có giá trị dưới 20 triệu đồng đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 và 3 Điều 2 khi có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại các Điều 4 và Điều 6 Thông tư này, trên cơ sở kết quả thẩm định của Tổ thẩm định Cục Dự trữ Nhà nước khu vực.

2. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước xem xét, quyết định xử lý những khoản nợ có giá trị từ 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 và 3 Điều 2 khi có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại các Điều 4 và Điều 6 Thông tư này, trên cơ sở kết quả thẩm định của Tổ thẩm định Tổng cục Dự trữ Nhà nước.

3. Các trường hợp còn lại do Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định.

Điều 28.1.TT.12.10. Trách nhiệm của Thủ trưởng các Bộ, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có liên quan đến nợ tồn đọng của dự trữ quốc gia

(Điều 10 Thông tư số 192/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)

1. Có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, ban, ngành thuộc phạm vi quản lý phối hợp với Tổng cục Dự trữ Nhà nước, các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực trong việc thực hiện xử lý các khoản nợ tồn đọng về dự trữ quốc gia theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc xử lý sau thanh tra tại Tổng cục Dự trữ Nhà nước.

2. Đối với khoản nợ bàn giao cho địa phương thu hồi tăng ngân sách của địa phương: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyết định giao nhiệm vụ cho cơ quan có chức năng của địa phương tiếp nhận khoản nợ để thực hiện thu hồi, đồng thời gửi cho Cục Dự trữ Nhà nước khu vực để phối hợp thực hiện; việc bàn giao, tiếp nhận được lập biên bản giao nhận theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thu hồi có trách nhiệm tổ chức thu hồi để bổ sung tăng ngân sách cho địa phương.

Trường hợp không tiếp nhận, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc bàn giao các khoản công nợ thì UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có ý kiến bằng văn bản nêu rõ lý do không tiếp nhận gửi Bộ Tài chính xem xét, quyết định.

Điều 28.1.TT.12.11. Trách nhiệm của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước

(Điều 11 Thông tư số 192/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)

1. Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo và đôn đốc các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực thực hiện.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Tổ thẩm định cùng với báo cáo đề xuất, đề nghị của Hội đồng Tổng cục kèm theo đầy đủ hồ sơ liên quan, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước ban hành Quyết định xử lý xóa nợ hoặc giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia đối với những khoản nợ thuộc thẩm quyền (quy định tại Điều 9 Thông tư này) để làm căn cứ hạch toán kế toán.

3. Theo nội dung Quyết định xử lý nợ hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị hạch toán kế toán để xóa nợ hay giảm nguồn vốn dự trữ theo đúng chế độ kế toán quy định.

4. Căn cứ kết quả những khoản nợ đã xử lý và các khoản nợ thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính, chỉ đạo tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính qua Hội đồng Bộ Tài chính để kiểm tra, thẩm định.

5. Sau khi hoàn thành việc xử lý nợ tồn đọng sau thanh tra, chỉ đạo tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 28.1.TT.12.12. Trách nhiệm của Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực

(Điều 12 Thông tư số 192/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)

1. Tổ chức, chỉ đạo hướng dẫn triển khai thực hiện nội dung Thông tư này và chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên; thống kê, tổng hợp tình hình các khoản công nợ dự trữ tồn đọng phải xử lý theo kết luận của Thanh tra Chính phủ; tiến hành rà soát, đối chiếu với các hồ sơ, chứng từ hiện đang quản lý, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương thực hiện bổ sung, hoàn thiện các hồ sơ còn thiếu đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

2. Tổ chức nghiên cứu, đề xuất và tiến hành phân loại các khoản nợ theo các phương án và hồ sơ xử lý như quy định tại Điều 2 và các Điều từ Điều 4 đến Điều 7 Thông tư này.

3. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Tổ thẩm định cùng với báo cáo đề xuất, đề nghị của Hội đồng Cục kèm theo đầy đủ hồ sơ liên quan, Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước khu vực ban hành Quyết định xử lý xóa nợ hoặc giảm nguồn vốn dự trữ quốc gia đối với những khoản nợ thuộc thẩm quyền (quy định tại Điều 9 Thông tư này) để làm căn cứ hạch toán kế toán.

4. Căn cứ kết quả những khoản nợ đã xử lý (thuộc thẩm quyền) và những khoản nợ thuộc thẩm quyền xử lý của cấp trên, chỉ đạo tổng hợp báo cáo Tổng cục Dự trữ Nhà nước qua Hội đồng Tổng cục để kiểm tra thẩm định.

5. Sau khi hoàn thành việc xử lý các khoản nợ dự trữ quốc gia tồn đọng tại đơn vị mình, chỉ đạo tổng hợp báo cáo Tổng cục Dự trữ Nhà nước để báo cáo Bộ Tài chính.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 28.1.LQ.65. Hiệu lực thi hành

(Điều 65 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.

Điều 28.1.LQ.66. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

(Điều 66 Luật số 22/2012/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013)

Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật.

Điều 28.1.NĐ.1.20. Hiệu lực thi hành

(Điều 20 Nghị định số 94/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2013)

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2013.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2004 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia và Nghị định số 43/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2004 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia. Bãi bỏ Quyết định số 77/2008/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.NĐ.1.21. Trách nhiệm hướng dẫn, thi hành

(Điều 21 Nghị định số 94/2013/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/10/2013)

1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 28.1.NĐ.1.22. Hiệu lực thi hành

(Điều 22 Nghị định số 128/2015/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia và phân công cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ ngày 15/12/2015 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2016 )

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2016.

Điều 28.1.NĐ.1.23. Trách nhiệm thi hành

(Điều 23 Nghị định số 128/2015/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2016)

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 28.1.QĐ.3.5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

(Điều 5 Quyết định số 106/2009/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/10/2009)

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2009.

2. Bãi bỏ Quyết định số 270/2003/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Dự trữ quốc gia trực thuộc Bộ Tài chính.

3. Số lượng Phó Tổng cục trưởng của Tổng cục Dự trữ Nhà nước được thực hiện theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ cho đến khi Thủ tướng Chính phủ có quyết định khác.

4. Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 28.1.QĐ.4.2.

(Điều 2 Quyết định số 31/2010/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/05/2010)

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2010. Các quy định trước đây về quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 28.1.QĐ.4.3.

(Điều 3 Quyết định số 31/2010/QĐ-TTg, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/05/2010)

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước chịu trách nhiệm kiểm tra các đơn vị dự trữ nhà nước trực thuộc trong quá trình thực hiện Quy chế này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Điều 28.1.QĐ.1.2.

(Điều 2 Quyết định số 1170/1999/QĐ-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/04/1999)

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, ban hành.

Điều 28.1.QĐ.1.3.

(Điều 3 Quyết định số 1170/1999/QĐ-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/04/1999)

Các Ông: Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài chính kế toán, Vụ trưởng Vụ Trang thiết bị & công trình y tế, Cục trưởng Cục Quản lý dược Việt Nam, Tổng Giám đốc Tổng công ty Thiết bị y tế Việt Nam, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Dược Việt Nam và Thủ trưởng các đơn vị được Bộ giao nhiệm vụ lưu giữ, bảo quản hàng dự trữ Quốc gia, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 28.1.QĐ.2.2.

(Điều 2 Quyết định số 2774/1999/QĐ-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/09/1999)

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, ban hành.

Điều 28.1.QĐ.2.3.

(Điều 3 Quyết định số 2774/1999/QĐ-BYT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/09/1999)

Các Ông: Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài chính kế toán,Vụ trưởng Vụ trang thiết bị & công trình y tế - Bộ Y tế, Cục trưởng Cục Quản lý dược Việt Nam, Tổng giám đốc Tổng công ty Thiết bị Y tế Việt Nam, Tổng giám đốc Tổng công ty Dược Việt Nam và thủ trưởng các đơn vị được Bộ giao nhiệm vụ lưu giữ, bảo quản hàng dự trữ Quốc gia,Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Điều 28.1.TT.1.2.

(Điều 2 Thông tư số 17/2010/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2010)

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 6 tháng, kể từ ngày ký ban hành và thay thế TCN 02: 2004 ban hành kèm theo Quyết định số 35/2004/QĐ-BTC ngày 14/4/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 28.1.TT.1.3.

(Điều 3 Thông tư số 17/2010/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2010)

Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, nhập, xuất và bảo quản nhà bạt cứu sinh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 28.1.TT.2.2.

(Điều 2 Thông tư số 18/2010/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2010)

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 6 tháng, kể từ ngày ký ban hành và thay thế TCN 08: 2006 ban hành kèm theo Quyết định số 40/2006/QĐ-BTC ngày 7/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 28.1.TT.2.3.

(Điều 3 Thông tư số 18/2010/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2010)

Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, nhập, xuất và bảo quản xuồng cứu nạn có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 28.1.TT.3.2.

(Điều 2 Thông tư số 02/2011/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/07/2011)

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 6 tháng kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 34/2004/QĐ-BTC ngày 14/4/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy phạm bảo quản kim loại dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.3.3.

(Điều 3 Thông tư số 02/2011/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/07/2011)

Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, nhập, xuất và bảo quản kim loại dự trữ nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 28.1.TT.4.2.

(Điều 2 Thông tư số 03/2011/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/07/2011)

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 6 tháng kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 34/2004/QĐ-BTC ngày 14/4/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy phạm bảo quản ô tô, xe máy dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.4.3.

(Điều 3 Thông tư số 03/2011/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/07/2011)

Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, nhập, xuất và bảo quản ô tô, xe và máy chuyên dùng dự trữ nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 28.1.TT.5.2.

(Điều 2 Thông tư số 04/2011/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/07/2011)

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 6 tháng kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 72/2008/QĐ-BTC ngày 03/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ quốc gia đối với nhà bạt cứu sinh loại nhẹ.

Điều 28.1.TT.5.3.

(Điều 3 Thông tư số 04/2011/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/07/2011)

Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, nhập, xuất và bảo quản nhà bạt cứu sinh loại nhẹ dự trữ nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 28.1.TT.6.8. Hiệu lực thi hành

(Điều 8 Thông tư số 77/2011/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2012)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-02-2012.

2. Các đơn vị đã áp dụng quy chuẩn kỹ thuật bằng hoặc cao hơn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với hàng dự trữ nhà nước trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì được tiếp tục áp dụng cho đến khi hết niên hạn sử dụng; trường hợp chưa áp dụng hoặc áp dụng thấp hơn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tại Thông tư này thì thực hiện theo Thông tư này.

Điều 28.1.TT.6.9. Trách nhiệm thi hành

(Điều 9 Thông tư số 77/2011/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2012)

1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật chịu trách nhiệm chỉ đạo Cục Kho vận tổ chức thực hiện, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 28.1.TT.7.8. Hiệu lực thi hành

(Điều 8 Thông tư số 78/2011/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2012)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-02-2012.

2. Các đơn vị đã áp dụng quy chuẩn kỹ thuật bằng hoặc cao hơn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với hàng dự trữ nhà nước trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì được tiếp tục áp dụng cho đến khi hết niên hạn sử dụng; trường hợp chưa áp dụng hoặc áp dụng thấp hơn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tại Thông tư này thì thực hiện theo Thông tư này.

Điều 28.1.TT.7.9. Trách nhiệm thi hành

(Điều 9 Thông tư số 78/2011/TT-BCA, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2012)

1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật chịu trách nhiệm chỉ đạo Cục Kho vận tổ chức thực hiện, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 28.1.TT.8.2.

(Điều 2 Thông tư số 205/2011/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/07/2012)

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 7 năm 2012. Thông tư này thay thế Thông tư số 61/2009/TT-BTC ngày 26/3/2009 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với gạo bảo quản kín.

Điều 28.1.TT.8.3.

(Điều 3 Thông tư số 205/2011/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/07/2012)

Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, nhập, xuất và bảo quản gạo dự trữ nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 28.1.TT.9.24. Hiệu lực thi hành

(Điều 24 Thông tư số 16/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/03/2012)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 3 năm 2012 và thay thế Thông tư số 09/1999/TT-BTC ngày 28/01/1999 hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hoá đơn mua, bán hàng dự trữ quốc gia.

2. Các nội dung không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định hiện hành tại các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan.

Điều 28.1.TT.9.25. Trách nhiệm thi hành

(Điều 25 Thông tư số 16/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/03/2012)

Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc in, phát hành và sử dụng hoá đơn bán hàng dự trữ quốc gia thực hiện đầy đủ các hướng dẫn tại Thông tư này.

Điều 28.1.TT.10.2.

(Điều 2 Thông tư số 86/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2012)

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 6 tháng, kể từ ngày ký ban hành.

Điều 28.1.TT.10.3.

(Điều 3 Thông tư số 86/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2012)

Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, nhập, xuất và bảo quản vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ Trinitrotoluen (TNT) có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 28.1.TT.11.2.

(Điều 2 Thông tư số 87/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2012)

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 6 tháng, kể từ ngày ký ban hành.

Điều 28.1.TT.11.3.

(Điều 3 Thông tư số 87/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2012)

Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, nhập, xuất và bảo quản vật liệu nổ công nghiệp - thuốc nổ Pentrit (TEN) có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 28.1.TT.12.13. Hiệu lực thi hành

(Điều 13 Thông tư số 192/2012/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013)

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.

Điều 28.1.TT.13.5. Tổ chức thực hiện

(Điều 5 Thông tư số 82/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/08/2013)

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 08 tháng 8 năm 2013.

2. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan đến việc quản lý thuốc nổ Trinitrotoluen (TNT) dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Điều 28.1.TT.14.16. Hiệu lực thi hành

(Điều 16 Thông tư số 108/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2013)

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013 thay thế Quyết định số 21/2006/QĐ-BTC ngày 03/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế xây dựng, ban hành và quản lý định mức bảo quản hàng dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.15.19. Hiệu lực thi hành

(Điều 19 Thông tư số 145/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 12 năm 2013.

2. Bãi bỏ nội dung hướng dẫnvề kế hoạch dự trữ quốc gia và ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc giacủa Thông tư số 143/2007/TT-BTC ngày 03/12/2007 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia, Thông tư số 181/2012/TT-BTC ngày 24/10/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 143/2007/TT-BTC ngày 03/12/2007 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia và Thông tư số 143/2009/TT-BTC ngày 15/7/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo cho xuất, cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, hỗ trợ và viện trợ.

Điều 28.1.TT.15.20. Trách nhiệm thi hành

(Điều 20 Thông tư số 145/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/12/2013)

Các cơ quan, tổ chức, cá nhâncó liên quan đến việc xây dựng, thực hiện kế hoạch dự trữ quốc gia và ngân sách nhà nước chi cho dự trữ quốc gia có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 28.1.TT.16.9. Xử lý chuyển tiếp

(Điều 9 Thông tư số 172/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/01/2014)

Đối với các tổ chức, doanh nghiệp hiện đang được các bộ, ngành giao bảo quản hàng dự trữ quốc gia, đến thời điểm Thông tư có hiệu lực nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này thì Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia thực hiện ký hợp đồng thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia. Trường hợp không đủ điều kiện để ký Hợp đồng thuê bảo quản hoặc không có nhu cầu nhận thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia, Thủ trưởng bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia tiếp tục giao cho các tổ chức, doanh nghiệp này bảo quản hàng dự trữ quốc gia đến hết quý II/2014. Nếu hết quý II/2014, hàng dự trữ quốc gia bảo quản tại đơn vị này chưa xuất hết thực hiện điều chuyển sang tổ chức, doanh nghiệp được lựa chọn thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

Điều 28.1.TT.16.10. Hiệu lực thi hành

(Điều 10 Thông tư số 172/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/01/2014)

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 01 năm 2014.

Điều 28.1.TT.16.11. Tổ chức thực hiện

(Điều 11 Thông tư số 172/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/01/2014)

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện thuê bảo quản hàng dự trữ quốc gia căn cứ quy định tại Thông tư này để tổ chức thực hiện.

Điều 28.1.TT.17.26. Hiệu lực thi hành

(Điều 26 Thông tư số 182/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/01/2014)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2014. 

Điều 28.1.TT.18.16. Hiệu lực thi hành

(Điều 16 Thông tư số 211/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/02/2014)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

2. Bãi bỏ Thông tư số 195/2009/TT-BTC ngày 05/10/2009 của Bộ Tài chính quy định về giao nhận, quản lý, phân phối, sử dụng hàng xuất cấp từ nguồn dự trữ quốc gia không thu tiền để cứu trợ, hỗ trợ, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh; Thông tư số 143/2009/TT-BTC ngày 15/7/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí đảm bảo cho xuất, cấp hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ, hỗ trợ và viện trợ và Quyết định số 82/QĐ-BTC ngày 12/01/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về Quy trình thẩm định, hồ sơ, mẫu biểu chi phí xuất đã có định mức tại cửa kho và chi phí xuất tối đa ngoài cửa kho hàng dự trữ quốc gia thực hiện cứu trợ, hỗ trợ và viện trợ.

Điều 28.1.TT.18.17. Trách nhiệm thi hành

(Điều 17 Thông tư số 211/2013/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13/02/2014)

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác xuất cấp, giao nhận, tiếp nhận, sử dụng hàng dự trữ quốc gia để cứu trợ và sử dụng kinh phí đảm bảo cho công tác xuất cấp, giao nhận hàng chịu trách nhiệm thi hành.

Điều 28.1.TT.18.18. Hiệu lực thi hành

(Điều 18 Thông tư số 82/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 211/2013/TT-BTC ngày 30/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về quy trình xuất cấp, giao nhận, phân phối, sử dụng hàng dự trữ quốc gia xuất để cứu trợ, viện trợ và quản lý kinh phí đảm bảo cho công tác xuất cấp, gỉao nhận hàng để cứu trợ, viện trợ ngày 16/06/2016 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2016 )

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

Điều 28.1.TT.19.2.

(Điều 2 Thông tư số 27/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/04/2014)

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 08 tháng 4 năm 2014.

Điều 28.1.TT.19.3.

(Điều 3 Thông tư số 27/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/04/2014)

Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, nhập, xuất và bảo quản muối ăn dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 28.1.TT.20.8. Hiệu lực thi hành

(Điều 8 Thông tư số 33/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2014)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2014.

2. Chế độ phụ cấp thâm niên, phụ cấp ưu đãi nghề quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2013.

3. Quy định về chế độ phụ cấp ưu đãi nghề quy định tại Thông tư này thay thế quy định tại Thông tư liên tịch số 69/2008/TTLT-BTC-BNV ngày 23 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Quyết định số 77/2008/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.20.9. Trách nhiệm thi hành

(Điều 9 Thông tư số 33/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/05/2014)

1. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính thuộc Bộ Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.

2. Chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với người trực tiếp làm công tác dự trữ quốc gia tại các đơn vị dự trữ quốc gia trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an trên cơ sở thống nhất với Bộ Tài chính.

Điều 28.1.TT.21.2.

(Điều 2 Thông tư số 53/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/11/2014)

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 03 tháng 11 năm 2014 và thay thế Thông tư số 204/2011/TT-BTC ngày 30/12/2011 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với thóc.

Điều 28.1.TT.21.3.

(Điều 3 Thông tư số 53/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/11/2014)

Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, nhập, xuất và bảo quản thóc dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 28.1.TT.22.19. Điều khoản thi hành

(Điều 19 Thông tư số 130/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014.

Điều 28.1.TT.23.4. Tổ chức thực hiện

(Điều 4 Thông tư số 138/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2014)

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2014.

2. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan đến việc quản lý thuốc nổ TEN dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

 

Điều 28.1.TT.24.30. Hiệu lực thi hành

(Điều 30 Thông tư số 142/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015)

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 213/2009/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn kế toán áp dụng cho Dự trữ Nhà nước.

Điều 28.1.TT.24.31. Tổ chức thực hiện

(Điều 31 Thông tư số 142/2014/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015)

1. Các bộ, ngành quản lý hàng dự trữ quốc gia, các đơn vị dự trữ Nhà nước chịu trách nhiệm chỉ đạo và triển khai thực hiện Thông tư hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý của mình.

2. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Thông tư này.

Điều 28.1.TT.24.30. Hiệu lực thi hành

(Điều 30 Thông tư số 89/2015/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2015)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2015.

2. Bãi bỏ Quyết định số 62/2007/QĐ-BTC ngày 17/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế nhập, xuất lương thực dự trữ quốc gia; Quyết định số 91/2007/QĐ-BTC ngày 29/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 62/2007/QĐ-BTC ngày 17/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế nhập, xuất lương thực dự trữ quốc gia; Quyết định số 97/2007/QĐ-BTC ngày 03/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế nhập, xuất vật tư, thiết bị dự trữ quốc gia do Cục Dự trữ quốc gia trực tiếp quản lý; Thông tư số 25/2011/TT-BTC ngày 25/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về đấu giá bán hàng dự trữ quốc gia; Thông tư số 211/2009/TT-BTC ngày 06/11/2009 của Bộ Tài chính quy định về đấu thầu mua hàng hóa dự trữ nhà nước trong các đơn vị quản lý dự trữ nhà nước; các quy định về nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia quy định tại Thông tư số 143/2007/TT-BTC ngày 03/12/2007 của Bộ Tài chính.

Điều 28.1.TT.25.4. Tổ chức thực hiện

(Điều 4 Thông tư số 109/2015/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/09/2015)

1.Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 9 năm 2015.

2. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan đến việc quản lý hạt giống lúa, hạt giống ngô dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 28.1.TT.28.4. Tổ chức thực hiện

(Điều 4 Thông tư số 04/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/03/2016)

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2016.

2. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 28.1.TT.29.2.

(Điều 2 Thông tư số 149/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/04/2017)

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2017.

Điều 28.1.TT.29.3.

(Điều 3 Thông tư số 149/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/04/2017)

Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, nhập, xuất và bảo quản thuốc thú y dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 28.1.TT.30.2.

(Điều 2 Thông tư số 321/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2017)

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2017 và thay thế Thông tư số 132/2012/TT-BTC ngày 13/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phao tròn cứu sinh dự trữ quốc gia.

Điều 28.1.TT.30.3.

(Điều 3 Thông tư số 321/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2017)

Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao nhận (nhập, xuất), bảo quản và quản lý phao tròn cứu sinh dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 28.1.TT.31.2.

(Điều 2 Thông tư số 322/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2017)

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2017 và thay thế Thông tư số 131/2012/TT-BTCngày 13/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với phao áo cứu sinh dự trữ quốc gia

Điều 28.1.TT.31.3.

(Điều 3 Thông tư số 322/2016/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/06/2017)

Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao nhận (nhập, xuất), bảo quản và quản lý phao áo cứu sinh dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 28.1.TT.32.2.

(Điều 2 Thông tư số 03/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/07/2017)

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2017 và thay thế Thông tư số 59/2009/TT-BTC ngày 26/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với bè cứu sinh nhẹ.

Điều 28.1.TT.32.3.

(Điều 3 Thông tư số 03/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/07/2017)

Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao nhận (nhập, xuất), bảo quản và quản lý bè nhẹ cứu sinh dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 28.1.TT.33.2.

(Điều 2 Thông tư số 09/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/08/2017)

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2017 và thay thế Thông tư số 41/2010/TT-BTC ngày 25/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ nhà nước đối với máy bơm nước chữa cháy.

Điều 28.1.TT.33.3.

(Điều 3 Thông tư số 09/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/08/2017)

Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao nhận (nhập, xuất), bảo quản và quản lý máy bơm nước chữa cháy (đồng bộ thiết bị chữa cháy rừng) dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 28.1.TT.34.2.

(Điều 2 Thông tư số 94/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/11/2017)

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2017 và  thay thế Quyết định số 66/2008/QĐ-BTC ngày 4/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ quốc gia đối với máy phát điện.

Điều 28.1.TT.34.3.

(Điều 3 Thông tư số 94/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/11/2017)

Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao nhận (nhập, xuất), bảo quản và quản lý máy phát điện dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 28.1.TT.35.4. Tổ chức thực hiện

(Điều 4 Thông tư số 135/2017/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/02/2018)

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 02 năm 2018.

2. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước (cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách) và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan đến việc quản lý muối ăn dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.

Điều 28.1.TT.36.3. Hiệu lực thi hành

(Điều 3 Thông tư số 18/2024/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2024)

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2024

2. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan đến công tác quản lý, nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Điều 28.1.TT.37.3. Hiệu lực thi hành

(Điều 3 Thông tư số 19/2024/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/05/2024)

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 5 năm 2024.

2. Đối với thóc nhập kho dự trữ quốc gia từ năm 2021 bảo quản đổ rời và đóng bao kín bổ sung khí nitơ duy trì nồng độ ≥ 98% được áp dụng định mức hao hụt tại khoản 4, Điều 2 Thông tư này.

3. Các khoản 2, 3, 4 Điều 2 tại Thông tư số 161/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về định mức chi phí bảo quản và định mức hao hụt hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý sẽ hết hiệu lực thi hành khi Thông tư này có hiệu lực thi hành.

4. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan đến công tác quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Điều 28.1.TT.38.3. Hiệu lực thi hành

(Điều 3 Thông tư số 20/2024/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2024)

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5 năm 2024.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 160/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về định mức chi phí nhập, chi phí xuất hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.

3. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan đến công tác quản lý, nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Điều 28.1.TT.39.3. Hiệu lực thi hành

(Điều 3 Thông tư số 21/2024/TT-BTC, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/05/2024)

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5 năm 2024.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 161/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về định mức chi phí bảo quản và định mức hao hụt hàng dự trữ quốc gia do Tổng cục Dự trữ Nhà nước trực tiếp quản lý.

3. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan đến công tác quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổ chức thực hiện.